TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Kính gửi quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Trong hành trình học tập và phát triển tri thức, website học liệu của nhà trường chính là không gian số hữu ích, nơi hội tụ nguồn tài nguyên phong phú và thiết thực. Tại đây, giáo viên có thể khai thác bài giảng, tư liệu tham khảo, hình ảnh – video phục vụ giảng dạy; học sinh dễ dàng tiếp cận sách điện tử, tài liệu ôn tập và nhiều nội dung bổ trợ giúp tự học hiệu quả mọi lúc, mọi nơi. Với bố cục khoa học, phân loại theo môn học và khối lớp rõ ràng, website không chỉ hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy – học mà còn góp phần hình thành thói quen học tập chủ động, phát triển năng lực tự nghiên cứu cho học sinh. Hãy cùng khám phá và sử dụng website như một người bạn đồng hành tin cậy, góp phần lan tỏa văn hóa đọc và xây dựng môi trường học tập hiện đại, sáng tạo trong nhà trường!.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕 Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con người💕Thói quen đọc hôm nay tạo nên con người của ngày mai.💕

    Toàn bộ tiểu thuyết Con Chim Xanh Biếc Bay Về | Nguyễn Nhật Ánh

    Đề khảo sát chất lượng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm văn công
    Ngày gửi: 09h:09' 18-05-2025
    Dung lượng: 1'018.7 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 10/4/2025
    TIẾT 43, 44, 45. BÀI 12: VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
    (3 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau khi học xong bài, HS có thể
    - Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ.
    - Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến
    lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển,...
    - Xác định được vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ
    - Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông
    2. Năng lực
    - Năng lực chung
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hiện nhiệm vụ một cách độc
    lập, thể hiện sự sáng tạo
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận và
    báo cáo sản phẩm
    - Năng lực đặc thù
    + Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác các nguồn sử liệu, tranh ảnh để xác định vị
    trí của Biển Đông trên bản đồ; xác định vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản
    đồ
    + Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu để giải thích
    tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông; tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần
    đảo ở Biển Đông.
    3. Về phẩm chất
    - Trung thực: Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân hoặc nhóm.
    - Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm, thực hiện đầy đủ các hoạt động do GV tổ chức.
    - Yêu nước: có ý thức về chủ quyền biển đảo và quyết tâm bảo vệ, giữ gìn biển đảo quê
    hương.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu Powerpoint
    - Phiếu học tập
    - Máy tính (điện thoại) kết nối máy chiếu.
    2. Học sinh: SGK, sách bài tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: HS liệt kê được tên các đảo, quần đảo thuộc biển Đông thông qua trò chơi
    “Đến lượt bạn”
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, lần lượt HS trả lời
    c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Chọn 5 HS tham gia trò chơi: “ Đến lượt bạn”. Hãy lần lượt đọc tên 1 đảo, quần đảo ở Biển
    Đông mà em biết. Đến lượt ai không trả lời được sẽ bị loại.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - 5 HS xung phng sẽ lên tham gia trò chơi, lần lượt kể tên 1 đảo, quần đảo ở Biển Đông
    Bước 3: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn đáp án câu trả lời của HS. Có thể tham khảo tên các đảo,
    quần đảo sau: Phú Quốc, Cát Bà, Cô Tô, Phú Quý, Lý Sơn, Trường Sa, Hoàng Sa, Vân Đồn,
    bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ…
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Biển Đông có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh
    tế - xã hội và an ninh – quốc phòng của Việt Nam. Vùng biển đảo Việt Nam có vị trí và tầm
    quan trọng như thế nào? Các đảo và quần đảo ở Biển Đông có vị trí, tầm quan trọng chiến
    lược ra sao? Cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của biển Đông
    a. Mục tiêu: Xác định được vị trí của biển Đông trên bản đồ

    b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập. HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
    SGK trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS ghi được vào vở vị trí của biển Đông trên bản
    đồ
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Vị trí của biển Đông

    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các thông tin - Nằm ở rìa tây Thái Bình
    SGK tr.77, kết hợp lược đồ hình 2, trả lời câu hỏi: Em Dương, chiều dài khoảng 1900
    hãy xác định vị trí của Biển Đông?

    hải lí, chiều ngang nơi rộng
    nhất khoảng 600 hải lí, diện
    tích hơn 3,447 triệu km2
    - Vị trí:
    + Phía Tây: bờ biển Việt Nam
    + Phía Đông: đảo Lu-dông,
    Pau-lau-oan (Phi-lip-pin, Bônê-ô (In-đô, Ma-lai)
    + Phía Bắc: Bờ biển Trung
    Quốc
    + Phía Nam: các đảo của In-đônê-xi-a
    - Đây là vùng biển chung của 9
    quốc gia: Việt Nam, Trung
    Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    a, Xin-ga-po, Thái Lan, Bru-

    + HS đọc thông tin SGK, tr.77, làm việc cá nhân, thực nây, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a
    hiện nhiệm vụ học tập.
    + GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
    + GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
    - Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tầm quan trọng chiến lược của biển Đông
    a. Mục tiêu: Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển,
    vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển
    b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị sản phẩm
    học tập ở nhà trước 1 tuần. Các nhóm hoàn thành sản phẩm, thuyết trình và thảo luận trước
    lớp
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS ghi được vào vở vị trí của biển Đông trên bản
    đồ
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
    2. Tầm quan trọng chiến lược của

    GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các biển Đông
    nhóm thiết kế sản phẩm học tập tìm hiểu tầm quan a. Tuyến giao thông đường biển
    trọng chiến lược của Biển Đông. Thời gian chuẩn huyết mạch
    bị: trước 1 tuần, thời gian trình bày 5p

    - Biển Đông nằm trên tuyến đường

    + Nhóm 1: Biển Đông - tuyến giao thông đường giao thông huyết mạch, nối liền:
    biển huyết mạch

    Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương

    + Nhóm 2: Biển Đông - địa bàn chiến lược quan Châu Á – Châu Âu Châu Á – Trung
    trọng ở khu vực về kinh tế

    Đông

    + Nhóm 3: Biển Đông - địa bàn chiến lược quan - Trong lịch sử: Biển Đông là tuyến
    trọng ở khu vực về chính trị - an ninh

    đường thiết yếu trong giao thông,

    + Nhóm 4: Biển Đông - nguồn tài nguyên thiên giao thương, di cư…giữa Ấn Độ và
    nhiên phong phú

    Trung Quốc, giữa phương Đông với

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    phương Tây

    + HS khai thác thông tin SGK, tr.78 - 80, kết hợp - Hiện nay, Biển Đông là tuyến hàng
    các tài liệu tham khảo khác, hoạt động theo nhóm, hải quốc tế nhộn nhịp thứ 2 thế giới
    thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà. Sản phẩm học (tổng lượng hàng hóa vận chuyển
    tập tùy thuộc các nhóm lựa chọn.

    hàng năm)

    + GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

    b. Địa bàn chiến lược quan trọng

    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ở khu vực châu Á – Thái Bình
    luận

    Dương

    + GV mời đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày * Về kinh tế
    sản phẩm của mình

    - Biển Đông là cửa ngõ giao thương

    + Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi quốc tế của nhiều quốc gia, vùng
    cho nhóm bạn

    lãnh thổ tiếp giáp, là địa bàn chiến

    - Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ lược quan trọng về kinh tế ở châu Á
    học tập

    – Thái Bình Dương

    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    - Các nước có nền kinh tế gắn liền

    + GV tổ chức cho các nhóm chấm chéo sản phẩm với các con đường thương mại, hệ
    của nhau, kết hợp phần đánh giá của GV trên cơ sở thống cảng biển và nguồn tài
    tiêu chí sau

    nguyên trên Biển Đông: Nhật Bản,
    Hàn Quốc, Trung Quốc, In-đô-nê-

    + Một số thông tin mở rộng GV có thể cung cấp xi-a, Xin-ga-po Việt Nam.
    cho HS

    - Biển Đông là điểm điều tiết giao

    ● Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh thông đường biển quan trọng bậc
    vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san nhất châu Á với một khối lượng
    hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú. Trong khu hàng hóa vận chuyển quốc tế (45%).
    vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên * Về chính trị - an ninh
    diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực - Trong lịch sử
    thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí + Biển Đông là địa bàn cạnh tranh
    cao như bồn trũng Bru – nây, Nam Côn sơn, Hoàng ảnh hưởng của nhiều nước lớn.
    Sa…

    + Diễn ra quá trình giao thoa của
    các nền văn hóa lớn: Trung Quốc,
    Ấn Độ, Đông Nam Á hải đảo, Đông
    Nam Á lục địa…
    + Xuất hiện tình trạng tranh chấp
    chủ quyền biển đảo trên Biển Đông
    từ sớm và khá phức tạp…
    - Hiện nay: biển Đông có vị trí địa –
    chính trị quan trọng đối với các
    quốc gia châu Á – Thái Bình
    Dương. An ninh trên biển Đông sẽ
    ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích an
    ninh, chính trị và sự thịnh vượng
    kinh tế của khu vực, trong đó có
    Việt Nam
    c. Nguồn tài nguyên thiên nhiên

    biển
    - Tài nguyên sinh vật: phong phú,
    đa dạng với hàng trăm loài, gồm cả
    động vật và thực vật, đặc biệt mục,
    hải sâm (trữ lượng lớn); rong biển,
    tảo biển, rau câu (giá trị cao)
    - Tài nguyên khoáng sản, đặc biệt
    dầu mỏ, khí tự nhiên. Bên cạnh đó
    còn có năng lượng thủy triều, năng
    lượng gió, cát, hóa chất trong cát,
    muối, khoáng chất…
    3. Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở biển
    Đông
    a. Mục tiêu:
    - Xác định được vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ
    - Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông
    b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập. HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
    SGK trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS ghi được vào vở tầm quan trọng chiến lược
    của các đảo và quần đảo ở biển Đông
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

    * Nhiệm vụ 1 : Hoạt động cá nhân

    3. Tầm quan trọng chiến

    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    lược của các đảo và quần

    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và quan đảo ở biển Đông
    sát hình 2, xác định vị trí của các đảo và quần đảo của a. Vị trí của các đảo và
    Việt Nam ở Biển Đông trên lược đồ?

    quần đảo ở Biển Đông

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - Hệ thống đảo tiền tiêu: Thổ

    + HS khai thác thông tin SGK, tr.81, thực hiện nhiệm vụ Chu, Phú Quốc, Côn Đảo,
    học tập

    Phú Quý, Lý Sơn…

    + GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

    - Các đảo lớn: Cô Tô, Cát Bà,

    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    Cù Lao Chàm

    + GV 1 – 2 HS trả lời câu hỏi

    - Các đảo ven bờ: huyện đảo

    + GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

    Cát Bà, Bạch Long Vĩ

    - Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học - Hai quần đảo xa bờ: Hoàng
    tập

    Sa và Trường Sa

    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    + Quần đảo Hoàng Sa: tọa

    + GV khai thác hình 5 SGK: Đảo Trường Sa Lớn nằm ở độ: 15045'B – 17015'B và
    trung tâm của quần đảo Trường Sa. Đảo có hình dáng như 1110Đ – 1130Đ, S = 30.000
    một tam giác vuông, xanh tươi rợp bóng mát của các loại km2
    cây như đu đủ, bàng vuông…và hiện đại với những công + Quần đảo Trường Sa: tọa
    trình như sân bay, trạm thu phát tín hiệu điện thoại qua vệ độ:

    6050'B



    120B



    tinh, đài khí tượng thủy văn, trạm thu phát truyền hình vệ 111030'Đ – 117020Đ, cách
    tinh, hệ thống năng lượng sạch… Đặc biệt, đảo có ngọn vịnh Cam Ranh khoảng 248
    hải đăng được xây dựng từ năm 2009, giúp tàu thuyền hải lí.
    hoạt động trong vùng biển Trường Sa định hướng và xác
    định được vị trí của mình.
    + Để làm sáng tỏ, GV trình chiếu cho HS quan sát video
    giới thiệu về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa (Việt Nam)
    * Nhiệm vụ 2 : Hoạt động cá nhân
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    b. Tầm quan trọng chiến

    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học lược của các đảo và quần
    tập sau:

    đảo ở biển Đông

    1. Dựa vào những hình ảnh sau đây, em hãy cho biết các * Phát triển kinh tế - xã hội
    đảo và quần đảo của Việt Nam ở Biển Đông có vai trò - Phát triển các lĩnh vực khai
    quan trọng trong lĩnh vực gì?

    thác tài nguyên biển: vận tải
    biển, khai thác dầu mỏ, thủyhải sản, du lịch…
    - Xây dựng các trạm thông
    tin, trạm dừng chân… phục
    vụ tuyến đường hàng hải trên
    Biển Đông
    * Đảm bảo an ninh – quốc
    phòng
    -

    Quần

    đảo

    Hoàng

    Sa,

    2. Giải thích tầm quan trọng chiến lược của các đảo và Trường Sa có tầm quan trọng
    quần đảo ở biển Đông trong phát triển kinh tế - xã hội và

    chiến lược với quốc phòng,

    bảo vệ an ninh

    an ninh

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - Các đảo liên kết lại hình

    + HS khai thác thông tin SGK, tr.82, thực hiện nhiệm vụ thành tuyến phòng thủ nhiều
    học tập

    tầng, hệ thống an ninh vững

    + GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

    chắc bảo vệ đất liền.

    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
    + GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
    - Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    + GV khai thác hình 6 SGK: Tàu kiểm ngư KN – 290 có
    sức chứa 200 người với chiều dài 90,5m, chiều rộng 14m.
    Tàu có hệ thống điều khiển hoàn toàn tự động từ buồng
    lái, hệ thống camera giám sát xung quanh và các bộ phận
    trên tàu. Ngoài ra, tàu còn có sân đậu và nhà chứa máy
    bay trực thăng, xuồng cứu sinh cao tốc… Tàu kiểm ngư
    Kn – 290 có nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thực
    thi pháp luật trên biển, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển
    đảo, hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển, làm công tác
    cứu hộ cứu nạn và thực hiện các nhiệm vụ dân sự khác.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS lập được sơ đồ tư duy thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông
    b. Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS làm việc cá nhân, hoàn thành sơ đồ tư duy vào vở ghi
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV nêu nhiệm vụ: Lập sơ đồ tư duy thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về
    giao thông biển, vị trí chiến lược và nguồn tài nguyên thiên nhiên biển.

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành sơ đồ tư duy vào vở ghi
    + GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    + GV mời 2 – 3 HS mang sản phẩm sơ đồ tư duy để GV kiểm tra, chấm điểm
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS hoàn thành tốt
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tài liệu, thực hiện nhiệm vụ học tập
    mới
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập, HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà,
    GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
    c. Sản phẩm học tập: Phần tìm hiểu của HS trong vở bài tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV nêu nhiệm vụ: Sưu tầm từ sách báo, internet, nêu đề xuất của em để khai thác hiệu quả,
    bền vững vị trí và tài nguyên thiên nhiên Biển Đông.
    - HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tài liệu và hoàn thành nhiệm vụ tại nhà
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV mời 1 – 2 HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, có thể thưởng điểm, tuyên dương những HS có
    bài làm tốt
    * Hướng dẫn về nhà
    - Ôn lại kiến thức đã học.
    - Chuẩn bị nội dung bài 13: Việt Nam và biển Đông
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức không phải là đích đến, mà là hành trình không ngừng.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC - PHÚ THỌ !