TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Kính gửi quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Trong hành trình học tập và phát triển tri thức, website học liệu của nhà trường chính là không gian số hữu ích, nơi hội tụ nguồn tài nguyên phong phú và thiết thực. Tại đây, giáo viên có thể khai thác bài giảng, tư liệu tham khảo, hình ảnh – video phục vụ giảng dạy; học sinh dễ dàng tiếp cận sách điện tử, tài liệu ôn tập và nhiều nội dung bổ trợ giúp tự học hiệu quả mọi lúc, mọi nơi. Với bố cục khoa học, phân loại theo môn học và khối lớp rõ ràng, website không chỉ hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy – học mà còn góp phần hình thành thói quen học tập chủ động, phát triển năng lực tự nghiên cứu cho học sinh. Hãy cùng khám phá và sử dụng website như một người bạn đồng hành tin cậy, góp phần lan tỏa văn hóa đọc và xây dựng môi trường học tập hiện đại, sáng tạo trong nhà trường!.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕 Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con người💕Thói quen đọc hôm nay tạo nên con người của ngày mai.💕

    Toàn bộ tiểu thuyết Con Chim Xanh Biếc Bay Về | Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Elearning Hùng Cường
    Ngày gửi: 20h:36' 21-07-2023
    Dung lượng: 7.7 MB
    Số lượt tải: 108
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:04/9
    Tiết 1-2-3 BÀI 1: SỰ ĐỒNG BIẾN NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
    (2LT+1BT)
    . KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    I.Mục tiêu bài học
    1. Về kiến thức
    Hs nắm vững các công thức và quy tắt tính đạo hàm.
    Khảo sát sự biến thiên của hàm số .
    Biện luận số nghiệm phương trình , số giao điểm giữa hai đồ thị .
    Một số dạng toán liên quan đến đơn điệu , cực trị , giá trị lớn nhất ,giá trị nhỏ
    nhất và đồ thị chứa dấu giá trị tuyệt đối .
    2. Về kỹ năng :
     Mọi học sinh đều thành thạo trong việc khảo sát sự biến thiên của ba hàm số
    theo đúng mẫu .
     Phải bảo đảm mọi học sinh thực hiện tốt các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số
     Viết báo cáo và trình bày trước đám đông.
    3. Thái độ :
     Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập tư duy
     Say sưa, hứng thú học tập , tìm tòi
     Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, kiên trì, vượt khó
    4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh :
     Phát triển năng lực hoạt động nhóm, khả năng diễn thuyết độc lập
     Phát triển tư duy hàm
     Năng lực giải quyết vấn đề
     Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
    II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên :
    1. Chuẩn bị của giáo viên :
     Soạn kế hoạch bài giảng , soạn giáo án chủ đề
     Chuẩn bị các phương tiện dạy học : thước kẻ, máy chiếu…
     Giao trước cho học sinh một số nhiệm vụ về nhà phải đọc trước
    2. Chuẩn bị của học sinh :
     Đọc trước bài ở nhà
     Làm BTVN
     Nghiên cứu để thuyết trình vấn đề mới của bài học trước lớp
     Kẻ bảng phụ, chuẩn bị phấn, khăn lau bảng
    III.Tiến trình dạy học
    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - Mục tiêu : Học sinh tạo sự hứng khởi và làm quen với bài toán khảo sát hàm số
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao :
    Khảo sát lập bảng biến thiên 3 hàm số :
    y= 3x -2; y = -x2 +2x+3; y = x3-3x
     Thực hiện : Các em chia thành 3 nhóm ; nhóm1 : nhắc lại tc đồng biến,
    nghịch biến của hàm số, hai nhóm còn lại : khảo sát, lập BBT 2 hàm số
    đầu. Sau đó cả lớp suy nghĩ để giải quyết hàm số thứ 3
     Báo cáo, thảo luận :

    1

    -

    2 hàm số đầu đã biết ở chương trình lớp 10; hs1: dựa vào dấu của a;
    hs2 dựa vào hệ số a, đelta và x = -b/2a; hàm thứ 3 chưa giải quyết
    được.
    - Giáo viên nhắc lại khái niệm tính đơn điệu của hàm số, đặt ra câu
    hỏi làm thế nào để tìm được sự biến thiên của hàm số một cách tiện lợi
    nhất ?
    - Sản phẩm : tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh
    2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2.1. Hình thành kiến thức : Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
    a, HĐ 1:
    - Mục tiêu : Học sinh phát hiện cách tìm sự biến thiên của hàm số bằng xét dấu đạo
    hàm
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : Thử lấy đạo hàm hàm số b1, b2 kết quả cho ta hs1 được
    hệ số a, hs2: cho ta giá trị -b/2a là nghiệm y', vậy liệu chăng tính đb,
    nb có phụ thuộc vào nghiệm, dấu của y' không? Phụ thuộc như thế nào ?

     Thực hiện : Nêu đ/n đạo hàm, nhận xét dấu của tỉ số

    với

    nếu hs đồng biến (nb) trên K từ đó suy ra dấu của đạo
    hàm trên K
     Báo cáo, thảo luận : Các nhóm hs thảo luận, báo cáo và nhận xét lẫn
    nhau
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt bằng
    định lý mở rộng ( Thừa nhận điều ngược lại)
    - Sản phẩm : Học sinh phát hiện ra có thể tìm khoảng đb, nb của hàm số bằng xét đạo
    hàm, phát biểu chuẩn xác về định lý mở rộng
    b, HĐ 2:
    - Mục tiêu : Học sinh giải quyết một số bài toán cơ bản về xét sự biến thiên của hàm
    số bằng xét dấu đạo hàm (Các hàm số b3, b4 trùng phương, b1/ b1)
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : Giáo viên giao bài cho
    VD1: Tìm khoảng biến thiên các hàm số sau :
    1,
    2,
    3,
     Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu, mỗi bài khoảng 5 phút để nháp
    Lời giải mong đợi :
    1, D= R
    Bảng xét dấu y'
    x


    y'
    +
    y

    -1
    0

    1
    -

    0

    2

    +

     Khoảng đb, nb của hàm số
    2, D= R
    Bảng xét dấu y'
    x


    -



    y'
    y

    +

    0
    0

    -

    0

    +

    0

    -

     Khoảng đb, nb của hàm số
    3,

     Hàm số đồng biến trên (-¥; -1)và(-1; +¥)
     Báo cáo, thảo luận : Các cá nhân nhận xét bài của bạn
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh trình tự bài xét sự
    biến thiên của hàm số bằng xét dấu đạo hàm, kết luận như nào cho
    chuẩn xác. VD dùng kí hiệu hợp khi kết luận các hoảng đb, nb có được
    không ?
    Giao cho học sinh tự tìm quy trình tìm sự biến thiên của hàm số
    - Sản phẩm : Học sinh nắm bắt được quy trình tìm sự biến thiên của hàm số
    c, HĐ 3:
    - Mục tiêu : Giải quyết một số bài toán về xét sự biến thiên của hàm số phân thức, vô
    tỷ, lượng giác bằng xét dấu đạo hàm.
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : Tìm khoảng biến thiên các hàm số sau :
    a, y = 3x +

    +5

    b, y = cosx trên

     Thực hiện : Lời giải mong đợi
    a, D =
    Ta có y' = 3 =
    y' = 0 Û x = ± 1
    Bảng biến thiên :
    x -¥
    -1

    ,
    0

    1

    3



    c, y = f(x) =

    y'

    +

    0 -

    || - 0

    +

    -1
    y
    11
     Hs đồng biến trên (- ¥; -1); (1; + ¥); nghịch biến trên(- 1; 0); (0; 1).
    b, D =
    y' = - sinx, y' = 0 khi x = 0; x =
    Bảng biến thiên :
    x
    0
    y'

    y
     Hs

    +

    0

    - 0

    1

    0

    +
    1

    -1

    đb trên
    nghịch biến trên

    c, D = R

    y' = f'(x) =
    Bảng BT hàm số
    x -¥
    y'
    y

    0
    -



    ||

    +

    0

     kết luận

    4

    ,

    ;
    .

     Báo cáo, thảo luận :các cá nhân nhận xét bài của bạn; giáo viên định
    hướng cách khảo sát lập bảng biến thiên các hàm số có dấu trị tuyệt đối,
    hàm số chứa căn bậc n
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên đưa ra nhận xét cuối
    cùng; lưu ý : các hàm số chứa
    không có đạo hàm tại x0 làm cho
    f(x0)=0
    - Sản phẩm : Nắm chắc việc lấy đạo hàm và xét dấu đạo hàm => KL về khoảng đồng
    biến, nghịch biến của hàm số
    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    - Mục tiêu : Học sinh tự củng cố và rèn kỹ năng giải toán qua bài tập
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao và Thực hiện :
    Bài tập 1
    Bài toán

    HĐ của Thầy và Trò

    Tìm khoảng đb, nb của hàm số:
    a) y =
    c) y =
    e) y = x + sinx

    HS hoạt động cá nhân
    Thầy cùng học sinh kiểm tra lời giải của các
    bạn

    b) y =
    d) y =

    Bài tập 2
    Bài toán

    HĐ của Thầy và Trò

    CM các bất đẳng thức sau :
    a, cosx > 1 -

    (x > 0).

    b, tgx > x +

    (0
    HS hoạt động cá nhân, GV có thể gợi ý một
    số chi tiết :
    Hàm số đồng biến trên K; x0, x Î K; x0< x
     f(x) > f(x0)
    Lời giải thầy mong đợi

    ).

    a) Hàm số f(x) = cosx - 1 +
    vì f'(x) = x - sinx > 0 "x Î (0 ;+ ¥)
     f(x) đồng biến trên [0 ;+ ¥).
    Do f(0) = 0 nên f(x) > f(0) = 0 "xÎ(0;+ ¥)
    suy ra cosx > 1 -

    (x > 0).

    b) Hàm số g(x) = tgx - x +

    5

    xác định trên x Î
    vì g'(x) =
    = (tgx - x)(tgx + x)
    Do x Î

    Þ tgx > x, tgx + x > 0 nên

    suy g'(x) > 0 " x Î
    Þ g(x) đồng biến trên

    .

    Do g(0) = 0 Þ g(x) > g(0) = 0 " x Î
    Þ tgx > x +
    ( 0 < x < ).
    Thầy cùng học sinh kiểm tra lời giải của
    các bạn

    4:Hoạt động vận dụng
    - Mục tiêu : Giải quyết một số bài toán về xét sự biến thiên có tham số bằng xét dấu
    đạo hàm.
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao :
    Bài tập :
    Cho hàm số y = f(x) = x33(m+1)x2+3(m+1)x+1. Định m để hàm số :
    a) Luôn đồng biên trên khoảng xác định của nó
    b) Đồng biến trên (1;0).
    c) Nghịch biến trên ( ;4 ).
    (GV gợi ý phương pháp dùng dấu tam thức bậc hai; giới thiệu phương
    pháp cô lập m)
     Thực hiện :
    D = R, y' = 3x2 - 6(m +1)x + 3(m+1)
    a, hs đồng biến trên R ó y' ≥ 0

    b,Hàm số đb trên (-1;0) ó y' ≥ 0

    6

    Xét
    BBT G(x)
    x
    G'
    G

    -1

    0
    +
    -1

    Qua bbt => m ≥ -1
    c, Hàm số nb trên ( ;4 )ó y' ≤ 0

    Xét
    BBT G(x)
    x
    G'
    G

    1
    0

    -

    4
    +

    Qua bbt => m ≥
     Báo cáo, thảo luận : các cá nhân nhận xét bài của bạn; giáo viên định
    hướng cáchlấy giá trị m như thế nào cho ý b,c,
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : HS nêu ra cách tổng quát tìm m để
    hs bậc 3 đồng biến, nghịch biến trên một khoảng cho trước
    - Sản phẩm : hs làm được các bài tập về tính đơn điệu của hs bậc 3 tương tự
    Ngày soạn 10/9
    Tiết 4-5-6 BÀI 2: CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ. (2LT+1BT)
    KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    I.Mục tiêu bài học
    1. Về kiến thức
    Hs nắm vững các công thức và quy tắt tính đạo hàm.
    Khảo sát sự biến thiên của hàm số ,chỉ ra các điểm cực trị của hàm số
    Tính được các giá trị đặc biệt của hàm số,giá trị cực trị
    2. Về kỹ năng :
    Mọi học sinh đều thành thạo các bước tìm cực trị

    7

    Phải bảo đảm mọi học sinh thực hiện tốt các bài toán liên quan đến khảo sát
    hàm số
    Viết báo cáo và trình bày trước đám đông
    3. Thái độ :
     Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập tư duy
     Say sưa, hứng thú học tập , tìm tòi
     Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, kiên trì, vượt khó
    4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh :
     Phát triển năng lực hoạt động nhóm, khả năng diễn thuyết độc lập
     Phát triển tư duy hàm
     Năng lực giải quyết vấn đề
     Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
    II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên :
    1. Chuẩn bị của giáo viên :
     Soạn kế hoạch bài giảng , soạn giáo án chủ đề
     Chuẩn bị các phương tiện dạy học : thước kẻ, máy chiếu…
     Giao trước cho học sinh một số nhiệm vụ về nhà phải đọc trước
    2. Chuẩn bị của học sinh :
     Đọc trước bài ở nhà
     Làm BTVN
     Nghiên cứu để thuyết trình vấn đề mới của bài học trước lớp
     Kẻ bảng phụ, chuẩn bị phấn, khăn lau bảng
    1.Hoạt động khởi động
    - Mục tiêu : Học sinh tạo sự hứng khởi và làm quen với bài toán khảo sát hàm số
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao :
    Khảo sát lập bảng biến thiên2 hàm số :
    y = x3-3x;
     Thực hiện : Các em chia thành 2nhóm ; Sau đó cả lớp suy nghĩ để giải
    quyết hàm
     Báo cáo, thảo luận :
    - Giáo viên nhắc lại cách tính giá trị của hàm số tại 1 số điểm,
    - Sản phẩm : tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh
    2. Hình thành kiến thức : Cực trị của hàm số
    a, HĐ 1:
    - Nội dung, phương thức tổ chức :

    8

    y

    4
    3

    O

    x
    1
    2

    1

    3

    2

    3

    4

    2

     Chuyển giao : Chiếu bằng máy chiếu đồ thị hàm số
    H1: Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các điểm tại đó hàm số có giá trị lớn nhất trên
    khoảng
    ?
    H2: Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các điểm tại đó hàm số có giá trị nhỏ nhất trên
    khoảng
    ?
    Chú ý những điểm cao nhất( thấp nhất) trong khoảng đang xét của đồ thị
    nếu
    thì không phải là điểm cực trị.
     Thực hiện : H1 Nêu mối liên hệ giữa đạo hàm cấp 1 và những điểm tại
    đó hàm số có có giá trị lớn nhất?
    + nếu
    thì không phải là điểm cực trị.
     Báo cáo, thảo luận : Các nhóm hs thảo luận, báo cáo và nhận xét lẫn
    nhau.
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Cho HS nhận xét và GV chính
    xác hoá kiến thức, từ đó dẫn dắt đến nội dung định lí 1 SGK. Giáo
    viên nêu chú ý cho học sinh đk cần để hàm số đạt cực trị tại x 0
    -Sản phẩm : Học sinh phát hiện ra mối quan hệ của cực trị và dấu của đạo hàm cấp 1
    b, HĐ 2:
    - Mục tiêu : Giải quyết một số bài toán cơ bản về tìm cực trị hàm số (Các hàm số b3,
    b4 trùng phương, b1/ b1) bằng định lý 1
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : Giáo viên giao bài cho hs
    VD1: Tìm cực trị của các hàm số sau :
    1,
    +1
    2,
    3,
     Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu, mỗi bài khoảng 5 phút để nháp
    Lời giải mong đợi :
    1, D = R
    Bảng xét dấu y'
    x


    y'
    +

    -1
    0

    1
    -

    0

    +

    9

    y

    3
    -1

     Cực trị của hàm số
    2, D= R
    Bảng xét dấu y'
    x


    -

    0


    y'
    y

    +

    0
    3

    -

    0

    +

    0
    3

    -

    2
     Cực trị của hàm số
    3,

     Hàm số không có cực trị

     Báo cáo, thảo luận : Các cá nhân nhận xét bài của bạn
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh trình tự bài xét cưc
    trị của hàm số bằng xét dấu đạo hàm, kết luận như nào cho chuẩn xác.
    Giao cho học sinh tự tìm quy trình tìm cực trị của hàm số
    - Sản phẩm : Học sinh nắm bắt được quy trình tìm cực trị của hàm số
    c, HĐ 3:
    - Mục tiêu : Giải quyết một số bài toán về xét sự biến thiên của hàm số phân thức, vô
    tỷ, lượng giác bằng định lý 1, định lý 2. Khi nào vận dụng định lý 1, khi nào vận dụng
    định lý 1, khi nào vận dụng định lý 2
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : Ví dụ 1: Tìm cực trị các hàm số sau :
    a, y =

    b, y = cosx trên

     Thực hiện : Lời giải mong đợi
    a, D =
    Ta có y' =
    Bảng biến thiên :
    x -¥
    -2

    , y' = 0 Û x = 0 ; x = -2
    -1

    0

    10



    . c, y = f(x) =

    y'

    +

    0 -

    || - 0

    -1

    y

    +

    1

     Hs kết luận
    b, D =
    Bảng biến thiên :
    x

    y' = - sinx, y' = 0 khi x = 0; x =

    0
    y'
    y



    +

    0

    -

    1

    0

    0

    +
    1

    -1

    Kêt luận cực đại , cực
    tiểu

    c, D = R. Ta có y =
    ;
    y' = 0 vô nghiệm và y' không xác đinh tại x = 0
    Bảng BT hàm số
    x -¥
    0

    y'
    y

    -

    II

    +

    0

     kết luận

    Ví dụ 2: Tìm cực trị của hàm số bằng Định lý 2 các hàm số sau :
    1
    y=x +
    x ; 3.
    1. f(x) = x4 – 2x2 + 1; 2.
    -Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu, mỗi bài khoảng 5 phút để nháp
    Lời giải mong đợi :
    1. Tập xác định của hàm số: D = R
    f'(x) = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1)
    f'(x) = 0 ⇔ x=±1 ; x = 0
    f”(x) = 12x2 - 4
    f”( 1) = 8 >0 ⇒ x = -1 và x = 1 là hai điểm cực tiểu
    f”(0) = -4 < 0 ⇒ x = 0 là điểm cực đại
    Kết luận:
    +) f(x) đạt cực tiểu tại x = -1 và x = 1; fCT = f( 1) = 0.

    11

    +) f(x) đạt cực đại tại x = 0; fCĐ = f(0) = 1
    2.

    2
    3
    Tính: y” = x

    y”(-1) = -2 < 0
    y”(1) = 2 >0
    Kết luận:
    3.
    TXĐ: D=R
    ,

    ,
    Tính:
    ,

    Kết luận:
    -

    HS đạt cực đại tại

    -

    HS đạt cực tiểu tại

    ,
    ,

     Báo cáo, thảo luận : Các cá nhân nhận xét bài của bạn
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức :
    - Đối với các hàm đa thức bậc cao, hàm lượng giác, … nên dùng qui
    tắc 2.
    - Đối với các hàm không có đạo hàm không thể sử dụng qui tắc 2.
    - Sản phẩm : Học sinh nắm bắt được quy trình tìm cực trị của hàm số hàm số lượng
    giác , hàm số chứa dấu GTTĐ
    3.Hoạt động luyện tập
    Bài toán
    HĐ của Thầy và Trò
    Tìm cực trị hàm số :
    a,
    b,
    c) y = f(x) =
    d) y = g(x) = x3(1 - x)2
    e, y =sin2x+ cos2x

    HS hoạt động cá nhân, GV có thể gợi ý một số
    chi tiết :
    Dùng đl nào cho phù hợp
    Lời giải thầy mong đợi
    GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho 2 nhóm
    HS thảo luận lên trình bày bài a và b
    GV và HS nhận xét bài làm của 2 nhóm.

    12

    Tiếp tục các câu còn lại
    c, D= R \
    y' = f'(x) =

    ;

    y' = 0 Û
    HS lập bbt suy ra :
    fCT = f(1 +

    )=2

    fCĐ = f(1 -

    )=-2

    ;
    .

    d, D = R
    y' = g'(x) = x2(1 - x)(3 - 5x);

    y' = 0 Û
    Lập BBT suy ra:
    gCĐ = g

    =

    e, ) D= R.
    y' = f'(x) = 2(cos2x - sin2x).
    y' = 0 Û tg2x = 1 Û x =
    .
    y” = f”(x) = - 4(sin2x + cos2x) ta có :
    f”

    =-4

    =
    Suy ra :
    fCĐ = f

    =-

    fCT = f
    =Thầy cùng học sinh kiểm tra lời giải của các
    bạn

    13

    4.Hoạt động vận dụng
    - Mục tiêu : Nắm bắt và hiểu và giải quyết một số bài toán có tham số về tìm cực trị
    hàm số bằng đk cần và đủ
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao :
    Bài tập :
    Ví dụ 1 : CM hàm số y = f(x) = x3+ mx2- (1+ )x- 5(m+n) luôn có cực trị với
    m và n
    Thực hiện : Lời giải mong đợi
    D=R
    . Ta có
    Vậy
    luôn có 2 nghiệm phân biệt
    hai nghiệm
    Bảng xét dấu y'
    x

    x1
    y'
    +
    0
    y


    (
    x2
    0

    đổi dấu khi đi qua

    +

    CT
    Vậy hàm số luôn có một điểm cực đại và một điểm cực tiểu với mọi n, m
    Ví dụ 2 : Tìm m để hàm số y = f(x) =
    x=1
    Thực hiện : Lời giải mong đợi
    TXĐ :

     có cực đại tại

    D=R
    .

    Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1
    Với m = 2 => y''(1)= -2 < 0 ™
    Với m = 1 => (không nên dùng đl 2 được vì y''(1)=0)
    Lập bảng biến thiên => ko thỏa mãn
    Vậy không có giá trị nào của m để hàm số có cực tiểu tại x = 1
     Báo cáo, thảo luận : Các cá nhân nhận xét bài của bạn

     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : : GV nhấn mạnh trình tự bài xét
    cưc trị của hàm số bằng xét dấu đạo hàm bậc 1, bậc 2, kết luận như nào
    cho chuẩn xác. Giao cho học sinh tự tìm quy trình tìm cực trị của hàm
    số tương tự.
    - Sản phẩm : Học sinh hình dung được khi nào dùng đk đủ (đl2) hoặc đk cần và đủ ở
    (đl1)

    14

    Ngày soạn:16/9
    Tiết 7-8-9 BÀI 3:GIÁ TRỊ LỚN NHẤT GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM
    SỐ. (2LT+1BT)
    KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    I.Mục tiêu bài học
    1. Về kiến thức
    Hs nắm vững các công thức và quy tắt tính đạo hàm.
    Khảo sát sự biến thiên của hàm số .
    Một số dạng toán liên quan đến đơn điệu , cực trị , giá trị lớn nhất ,giá trị nhỏ
    nhất và đồ thị chứa dấu giá trị tuyệt đối .
    2. Về kỹ năng :
     Mọi học sinh đều thành thạo trong việc khảo sát sự biến thiên của ba hàm số
    theo đúng mẫu .
     Phải bảo đảm mọi học sinh thực hiện tốt các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số
     Viết báo cáo và trình bày trước đám đông.
    3. Thái độ :
     Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập tư duy
     Say sưa, hứng thú học tập , tìm tòi
     Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, kiên trì, vượt khó
    4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh :
     Phát triển năng lực hoạt động nhóm, khả năng diễn thuyết độc lập
     Phát triển tư duy hàm
     Năng lực giải quyết vấn đề
     Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
    II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên :
    1. Chuẩn bị của giáo viên :
     Soạn kế hoạch bài giảng , soạn giáo án chủ đề
     Chuẩn bị các phương tiện dạy học : thước kẻ, máy chiếu…
     Giao trước cho học sinh một số nhiệm vụ về nhà phải đọc trước
    2. Chuẩn bị của học sinh :
     Đọc trước bài ở nhà
     Làm BTVN
     Nghiên cứu để thuyết trình vấn đề mới của bài học trước lớp

    15

     Kẻ bảng phụ, chuẩn bị phấn, khăn lâu
    1.Hoạt động khởi động
    - Mục tiêu : Học sinh tạo sự hứng khởi và làm quen với bài toán khảo sát hàm số
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao :
    Khảo sát lập bảng biến thiên hàm số :tìm cực tri cúa các hàm sau và
    tính giá trị của hàm số tại
    y = x3-3x;
     Thực hiện : Các em chia thành 2 nhóm ; Sau đó cả lớp suy nghĩ để giải
    quyết
     Báo cáo, thảo luận :
    - Giáo viên nhắc lại cách tính giá trị của hàm số tại 1 số điểm,
    - Sản phẩm : tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh
    2.3. Hình thành kiến thức : Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
    a, HĐ 1: Cho hàm số f(x) =

    tìm

    thuộc

    sao cho

    ?
    - Mục tiêu : Học sinh nắm được đn về cực trị hàm số, phát hiện cách tìm cực trị của hàm
    số qua việc xét sự biến thiên (đl1)
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : Yêu cầu mọi hs tự thực hiện.
     Thực hiện :

    f' = 0 <=>
    f(1) = 4/3 ; f(0) = 0 ; f(2)= 2/3
    lập bảng biến thiên suy ra

     Báo cáo, thảo luận : Yêu cầu một vài hs báo cáo, các học sinh còn lại
    đánh giá.
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Nêu đ/n đầy đủ về GTLN, NN.
    Giả sử xác định trên
    . Ta có
    ;
    b, HĐ 2:
    Tìm GTLN, GTNN của hàm số:
    a) y = f(x) = x3 - 3x2 - 9x + 35 trên [- 4; 4] và trên [0; 5].

    16

    .

    - Mục tiêu : Giải quyết một số bài toán cơ bản về tìm cực trị hàm số
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : Giao 4 nhóm thực hiện.
     Thực hiện : Học sinh dùng bảng biến thiên để nhận ra GTLN, NN.
     Báo cáo, thảo luận : Dùng bảng phụ trình bày kết quả của mỗi nhóm.
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức :
    2
    f'(x) = 3x - 6x - 9; f'(x) = 0
    Û x = - 1; x = 9.
    Lập bảng biến thiên suy ra:
    f(- 1) = 40;
    = - 41
    f(5) = 40;
    = 35.
    Nếu xét trên tập [- 4; 4] hợp với [0; 5] thì:
    maxf(x) = f(- 1) = f(5) = 40;
    minf(x) = f(- 4) =- 41
    - Sản phẩm : Bảng trình bày của mỗi nhóm.
    c, HĐ 3:
    - Mục tiêu : Giải quyết một số bài toán cơ bản về tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
    của hàm số qua việc xét sự biến thiên
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
    Chuyển giao : Tìm GTLN của hàm số sau:
     Thực hiện : Mỗi hs thực hiện

    y=

    .

    Tập xác định hàm số R
    y' =
    .
    Bảng biến thiên:
    x

    y
    '
    y

    0
    +

    0

    0


    -

    1

    0

    Không tồn tại giá trị nhỏ nhất trên R.

    17

     Báo cáo, thảo luận : Thảo luận về sự tồn tại GTLN, NN.
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GTLN, NN có thể tồn tại hoặc
    không.
    - Sản phẩm : Bài làm của mỗi học sinh.
    d, HĐ 4:
    Tìm GTLN, GTNN của hàm số
    trên đoạn
    - Mục tiêu : Biết phân loại bài toán cơ bản về tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của
    hàm số trên một đoạn
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : Mỗi hs đều thực hiện.
     Thực hiện :
    Giải. Ta có
    Lại có

    .
    ,

    . Suy ra

    ,

    .

     Báo cáo, thảo luận : Một hs báo cáo, còn lại nx.
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức :
    Quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một đoạn): Để tìm giá GTLN, GTNN
    của hàm số

    xác định trên đoạn

     B1 Tìm các điểm
    đạo hàm bằng

    ,

    , ta làm như sau:
    , …,

    thuộc khoảng

    mà tại đó hàm số



    hoặc không có đạo hàm.

     B2 Tính
    ,
    , …,
    ,
    ,
    .
     B3 So sánh các giá trị tìm được ở bước 2. Số lớn nhất trong các giá trị đó
    chính là GTLN của
    chính là GTNN của

    trên đoạn
    trên đoạn

    ; số nhỏ nhất trong các giá trị đó
    .
    .

    .
    Quy ước. Khi nói đến GTLN, GTNN của hàm số
    mà không chỉ rõ GTLN, GTNN
    trên tập nào thì ta hiểu là GTLN, GTNN trên tập xác định của .
    - Sản phẩm : Kĩ năng tìm GTLN, NN trên đoạn.

    18

    e, HĐ 5:
    Cho ,
    thỏa mãn
    . Tìm GTLN, GTNN của
    .
    - Mục tiêu : Biết cách giải các bài toán cơ bản về tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
    của hàm số dùng phương pháp đổi biến
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao : 4 nhóm thực hiện.
     Thực hiện :
    Giải. Đặt
    , ta có
    ,
    .
    Suy ra

    . Lại có
    .

    Ta có biến đổi sau đây

    .
    Xét hàm

    với

    . Ta có
    ,

    Suy

    ra

    nghịch

    biến

    trên

    .

    Do

    .

    đó

    .

    .
    +)
    đạt được

    , dấu bằng xảy ra

    . Vậy

    ,

    .

    +)

    , dấu bằng xảy ra
    .

    Vậy
    , đạt được
    hoặc
    .
     Báo cáo, thảo luận : Mỗi nhóm báo cáo, nhóm còn lại thảo luận.
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : kết quả như trên.
    - Sản phẩm : Khả năng quan sát, tìm đặt ẩn phụ và đk ẩn phụ.

    19

    hoặc

    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    - Mục tiêu : Học sinh tự củng cố và rèn kỹ năng giải toán qua bài tập
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao và Thực hiện :
    Bài toán
    Tìm GTLN,NN của hàm số:
    a,
    b,
    b, y = sin3x - 2cos2x
    c,

    HĐ của Thầy và Trò
    HS hoạt động cá nhân, GV có thể gợi ý một số
    chi tiết :
    a, b;d giải trực tiếp
    c, Đặt t = sinx

    (t= cosx) tÎ

    e, Đặt biến phụ :
    Thầy cùng học sinh kiểm tra lời giải của các
    bạn
    Baif2;3 hs tự trả lời nhanh ở sách đại số 10.

    d,

     Báo cáo, thảo luận :Các cá nhân chữa bài, các cá nhân khác nhận xét ,
    góp ý
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Sau mỗi bài tập
    - Sản phẩm : Học sinh nhìn được tổng quan về 3 phần kiến thức đã học
    4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Mục tiêu : Biết dùng kiến thức được trang bị giải quyết một số bài toán thực tế
    - Nội dung, phương thức tổ chức :
     Chuyển giao và thực hiện :
    Bài tập 1
    Bài toán

    HĐ của Thầy và Trò

    Trong các hình chữ nhật có cùng chu vi
    HS hoạt động cá nhân, GV có thể gợi ý một số
    16 cm, Tìm hình cn có diện tích lớn nhất ? chi tiết :
    Ngược lại trong các hình cn có cùng diện
    S = x(8 - x) với 0 < x < 8;
    tích hình nào có chu vi nhỏ nhất ?
    Khảo sát hàm số được x = 4 và max S = 16cm2.
    Xây nhà có móng hình cn có diện tích cố
    định,Ông chủ thầu xây dựng muốn xây
    nhà như thế nào để đỡ công xây tường
    nhất ?
    .
    Bài tập 2
    Bài toán

    HĐ của Thầy và Trò

    20

    Cho tấm tôm hình vuông cạnh a, người ta HS hoạt động theo nhóm, GV có thể gợi ý một
    cắt bỏ bốn góc rồi gập tấm tôn lại để được số chi tiết :
    cái hộp không nắp (như hình vẽ ) Tính
    cạnh của các hình vuông bị cắt sao cho
    V(x) = x(a - 2x)2
    thể tích hộp lớn nhất

    a - 2x

    x

    Thầy cùng học sinh kiểm tra lời giải của các
    bạnđại diện nhóm
    Bài tập 3
    Tìm lời giải một số bài tập trắc nghiệm
    Câu 1.

    Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình

    đó tính bằng giây

    tại thời điểm
    bằng:
    A.
    Câu 2.

    B.

    Câu 3.

    . Vận tốc của chuyển động

    C.


    được tính bằng mét

    B.

    Câu 4.

    ,

    . Gia tốc của chất điểm

    C.

    D.

    Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình

    trong đó tính bằng giây
    và được tính bằng mét
    động tại thời điểm vận tốc triệt tiêu là:
    A.

    D.

    Một chất điểm chuyển động thẳng theo phương trình

    trong đó tính bằng giây
    lúc
    bằng:
    A.

    được tính bằng mét

    , trong

    B.

    C.

    ,

    . Gia tốc của chuyển
    D.

    Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được đo bởi công thức

    trong đó

    là liều lượng thuốc cần tiêm cho
    bệnh nhân. Để huyết áp giảm nhiều nhất thì cần tiêm cho bệnh nhân một liều

    21

    lượng bằng:
    A.

    .

    B.

    .

    C.

    .

    Câu 5.
    Trong tất cả các hình chữ nhật có diện tích
    nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
    A.

    .

    B.

    .

    C.

    .

    B.

    .

    .

    thì hình chữ nhật có chu vi
    .

    D.

    Câu 6.
    Trong tất cả các hình chữ nhật có chu vi bằng
    diện tích lớn nhất bằng:
    A.

    D.

    C.

    .

    thì hình chữ nhật có
    .

    D.

    .

    Câu 7.
    Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người
    nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ

    (kết quả khảo sát được trong tháng 8 vừa qua). Nếu xem

    tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm . Tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất
    vào ngày thứ:
    A. 12.

    B. 30.

    C. 20.

    D.

    .

    Câu 8. Một chất điểm chuyển động theo quy luật
    tính theo giây
    ; vận tốc chất điểm đạt giá trị nhỏ nhất tại thời điểm:
    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 9. Một con cá hồi bơi ngược dòng (từ nơi sinh sống) để vượt khoảng cách 300km (tới nơi
    sinh sản). Vận tốc dòng nước là 6km /h. Giả sử vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên
    là v km/h thì năng lượng tiêu hao của cá trong t giờ cho bởi công thức E(v) = cv3t.
    trong đó c là hằng số cho trước ; E tính bằng jun. Vận tốc bơi của cá khi nước đứng
    yên để năng lượng của cá tiêu hao ít nhất bằng
    A.

    9 km/h

    B

    8 km/h

    C

    10 km/h

    D

    12 km/h

     Báo cáo, thảo luận : Cho các em bàn bạc phương hướng để giải
    quyết,thảo luận việc ứng dụng một cách tổng quát
     Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhận xét lời giải của học sinh và
    chuẩn hóa kết quả
    - Sản phẩm : Học sinh giải được các bài tập ứng dụng đơn giản
    5. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

    22

    Câu 1.Một trang chữ của cuốn sách giáo khoa cần diện tích
    384 .Lề trên và dưới là 3cm.Lề trái và phải là 2cm.Kích
    thước tối ưu của trang giấy là:
    KQ: Dài 24cm; rộng 16cm

    Câu 2. Một màn ảnh chữ nhật cao 1,4 mét được đặt ở độ
    cao 1,8 mét so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn
    hình). Để nhìn rõ nhất phải xác định vị trí đứng sao cho góc
    nhìn lớn nhất. Hãy xác định vị trí đó ? (
    nhìn)

    gọi là góc

    KQ:

    C
    1,4
    B
    1,8
    A

    O

    Tiết 10-11 ĐƯỜNG TIỆM CẬN
    I. Mục tiêu:
    1) Về kiến thức:
    – Nắm vững định nghĩa tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
    – Nắm được cách tìm các đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị
    hàm số.
    2) Về kỹ năng:
    – Thực hiện thành thạo việc tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
    – Nhận thức được hàm phân thức hữu tỉ (không suy biến)có những đường tiệm
    cận nào.
    3) Về tư duy và thái độ:
    – Tự giác, tích cực trong học tập.
    – Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần
    hợp tác xây dựng cao.
    4) Về năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực hợp tác, năng lực thuyết trình, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
    giao tiếp, năng lực tính toán….
    - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, tôn trong chấp hành kỷ luật….
    II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    1. Giáo viên:
    - Giáo án, phiếu học tập .
    2. Học sinh:
    - Sách giáo khoa.

    23

    - Kiến thức về giới hạn.
    III. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
    -Bảng mô tả các mức độ nhận thức
    Nội dung

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    Tiệm cận ngang

    Học sinh nắm
    được định nghĩa
    tiệm cận ngang
    của ĐTHS

    Học sinh biết
    cách tìm tiệm
    cận ngang của
    đồ thị hàm số
    đơn giản

    Vận dụng tìm
    tiệm cận ngang
    của một số hàm
    số phân thức,
    căn thức

    Tim các điều
    kiện của tham số
    để hàm số có
    TCN.

    Học sinh biết
    cách tìm tiệm
    Tiệm cận
    cận ngang của
    đồ thị hàm số
    đơn giản
    IV. Thiết kế câu hỏi/ bài tập theo các mức độ.
    Học sinh nắm
    được định nghĩa
    tiệm cận ngang
    của ĐTHS

    Câu 1. Đồ thị hàm số

    Vận dụng tìm
    Tim các điều
    tiệm cận ngang
    kiện của tham số
    của một số hàm
    để hàm số có
    số phân thức,
    TCN
    căn thức

    có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang

    lần lượt là:
    A.
    C.




    .

    B.
    D.

    .

    Câu 2. Đồ thị hàm số




    .
    .

    có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận

    ngang lần lượt là:
    A.
    C.


    .



    .

    B.
    D.




    .
    .

    Câu 3. Cho hàm số

    . Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
    A. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng, không có tiệm cận ngang.
    B. Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng, có 1 tiệm cận ngang
    .
    C. Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng, có 1 tiệm cận ngang
    .
    D. Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng, có tiệm cận ngang.

    Câu 4. Đồ thị hàm số nào sau đây không có tiệm cận ngang:

    A.

    .

    B.

    .

    D.

    .

    24

    C.

    .

    Câu 5. Số tiệm cận của đồ thị hàm số

    A. 1.

    .

    B. 2.

    C. 3.

    D. 4.

    CH10: Bài tập trắc nghiệm
    Câu 6. Cho hàm số

    qua điểm

    A.

    có đồ thị (C). Biết tiệm cận ngang của (C) đi
    đồng thời điểm

    .

    B.

    .

    C.

    Câu 7. Đồ thị hàm số

    A.

    .

    B.

    .

    .

    C.

    B.

    Câu 9. Giá trị của

    A.

    D.

    B.

    .

    D.

    có đường tiệm cận đứng khi 
    C.
    .
    D.

    .

    để đồ thị hàm số
    .

    .

    .

    có hai đường tiệm cận ngang với

    Câu 8. Đồ thị hàm số

    A.

    thuộc (C). Khi đó giá trị của

    .

    .

    .

    không có tiệm cận đứng là
    C.

    .

    D.

    .

    Xác định
    để đồ thị hàm số
    đúng hai tiệm cận đứng.



    Câu 10.

    A.

    .

    B.

    .

    C.

    .

    D.

    .

    Câu 11. Gọi M(x;y) là điểm thuộc đồ thị hàm số
    (C ).
    Tìm M để tổng khoảng cách từ M đến hai tiện cận là nhỏ nhất
    V. Chuỗi các hoạt động dạy học
    1. Hoạt động khởi động: (10 phút)
    Mục tiêu: Cho học sinh thấy được một số tình huống trong thực tế có đồ thị có
    tiệm cận, hình dung ra khái niệm tiệm cận, thông qua phân tích đồ thị để tiếp
    cận khái niệm đường tiệm cận của đồ thị hàm số
    Phương thức tổ chức:
    + Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm tự cử
    nhóm trưởng, thư ký. Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
    NV1: * Hình vẽ sau đây mô tả đồ thị hàm số y = 1/x, các nhánh của đồ thị tiến đến vô
    cùng liên thông nhau, mô tả cấu trúc không gian.

    25

    Để chọn vận động viên đua xe đạp, người
    ta xác định vận tốc của các vận động viên
    này bằng cách cho các vận động viên đi
    trên cùng một đoạn đường có độ dài là
    S(km), chẳng hạn S = 5.

    H1

    Quan sát đồ thị hàm số

    Khi đó vận tốc của các vận động viên
    được xác định theo công thức nào? Khi
    thời gian càng nhiều thì vận tốc như thế
    nào? Đồ thị hàm này như thế nào?

    NV2: Đọc các nội dung sau:
    ND Cảm biến tiệm cận chính là loại cảm
    1
    biến giúp phát hiện những vật thể mà
    không cần phải tiếp xúc.


    ND
    2

    Sử dụng để đếm chai trên băng tải.
    Phát hiện vật liệu kim loại, cửa thang
    máy.
    Thay thế công tắc hành trình.

    Khung giá đất: Bao giờ tiệm cận giá
    trị thực?
    Ý nói:
    Khung giá đất theo quy định quá vênh
    so với thực tế

    ND
    3

    Rút ngắn thời gian đại học là tiệm
    cận quốc tế'
    Theo Đề án hoàn thiện cơ cấu hệ thống
    giáo dục quốc dân vừa được Bộ
    GD&ĐT trình Thủ tướng phê duyệt,
    giáo dục đại học sẽ rút ngắn thời gian
    đào tạo từ 4 đến 6 năm còn 3 đến 4
    năm.

    26

    Các nước Châu Âu và một số nước ngoài
    khối này cũng sử dụng quy định của Cộng
    đồng Châu Âu như khung thời gian tham
    chiếu. Theo đó, thời gian đào tạo bậc đại
    học, thạc sĩ và tiến sĩ lần lượt là 3 năm, 5
    năm và 8 năm kể từ khi người học tốt
    nghiệp tú tài.

    Theo em hiểu, thế nào là tiệm cận?
    NV3: Quan sát hình H1, các đồ thị sau đây:

    Đồ thị hàm số y = tanx
    Cho biết đặc điểm chung của các đồ thị hàm số đó?
    . + Thực hiện
    - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi. Viết kết quả
    vào bảng phụ.
    - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không
    hiểu nội dung các câu hỏi.
    + Báo cáo, thảo luận
    - Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi.
    -HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn.
    - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời.
    - GV quan sát, lắng nghe, ghi chép.
    + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và
    tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố
    gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
    Sản phẩm:
    +)Vận tốc của vận động viên là
    . Khi t càng lớn thì v càng giảm.
    +) Tiệm cận: tiến gần đến nhưng không tiếp xúc.
    +) Đặc điểm chung của các đồ thi là có đường th...
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức không phải là đích đến, mà là hành trình không ngừng.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC - PHÚ THỌ !