TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Kính gửi quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Trong hành trình học tập và phát triển tri thức, website học liệu của nhà trường chính là không gian số hữu ích, nơi hội tụ nguồn tài nguyên phong phú và thiết thực. Tại đây, giáo viên có thể khai thác bài giảng, tư liệu tham khảo, hình ảnh – video phục vụ giảng dạy; học sinh dễ dàng tiếp cận sách điện tử, tài liệu ôn tập và nhiều nội dung bổ trợ giúp tự học hiệu quả mọi lúc, mọi nơi. Với bố cục khoa học, phân loại theo môn học và khối lớp rõ ràng, website không chỉ hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy – học mà còn góp phần hình thành thói quen học tập chủ động, phát triển năng lực tự nghiên cứu cho học sinh. Hãy cùng khám phá và sử dụng website như một người bạn đồng hành tin cậy, góp phần lan tỏa văn hóa đọc và xây dựng môi trường học tập hiện đại, sáng tạo trong nhà trường!.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕 Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con người💕Thói quen đọc hôm nay tạo nên con người của ngày mai.💕

    Toàn bộ tiểu thuyết Con Chim Xanh Biếc Bay Về | Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Phương Thảo
    Ngày gửi: 21h:45' 06-09-2023
    Dung lượng: 51.4 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    BẢNG ĐẶC TẢ XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
    TT

    1

    2

    Nội dung
    kiến thức/
    kĩ năng

    ĐỌC HIỂU

    VIẾT ĐOẠN
    VĂN NGHỊ
    LUẬN XÃ
    HỘI
    (khoảng 150
    chữ)

    Đơn vị kiến thức/
    kĩ năng

    Mức độ kiến thức,
    kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

    Thơ hiện đại Việt
    Nam từ đầu thế kỉ
    XX đến 1945 (ngữ
    liệu ngoài sách giáo
    khoa).

    Nhận biết:
    - Xác định đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài
    thơ/đoạn thơ. (Câu 1)
    - Nhận diện được phương thức biểu đạt, thể thơ, các biện
    pháp tu từ... trong bài thơ/đoạn thơ.
    - Nhận diện được từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong bài
    thơ/đoạn thơ. (Câu 2)
    Thông hiểu:
    - Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; hiểu những đặc
    sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ. (Câu
    1)
    - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại Việt
    Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 về
    thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt được thể
    hiện trong bài thơ/đoạn thơ.
    Vận dụng:
    - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ;
    bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài
    thơ/đoạn thơ. (Câu 4)
    - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.
    - Phân biệt thơ hiện đại và thơ trung đại.
    Nghị luận về một tư Nhận biết:
    tưởng, đạo lí.
    - Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
    (Câu 1 – Phần Làm
    - Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.
    văn)
    Thông hiểu:
    - Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.
    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
    kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Vận
    Nhận Thông
    Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao

    2

    1

    1

    Tổng

    0

    4

    1*

    TT

    Nội dung
    kiến thức/
    kĩ năng

    Đơn vị kiến thức/
    kĩ năng

    Nghị luận về một
    hiện tượng đời sống.

    3

    VIẾT BÀI
    VĂN NGHỊ
    LUẬN VĂN
    HỌC

    Mức độ kiến thức,
    kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

    hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân
    về tư tưởng, đạo lí.
    Vận dụng cao:
    - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để
    bàn luận về tư tưởng đạo lí.
    - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
    giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
    Nhận biết:
    - Xác định được hiện tượng đời sống cần bàn luận.
    - Xác định cách thức trình bày đoạn văn.

    Thông hiểu:
    - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại,
    đúng – sai… của hiện tượng đời sống.
    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
    kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù
    hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân
    về hiện tượng đời sống.
    Vận dụng cao:
    - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để
    bàn luận về hiện tượng đời sống.
    - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
    giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
    Nghị luận về một bài Nhận biết:
    thơ/đoạn thơ:
    - Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề nghị luận.
    - Vội vàng của Xuân - Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.
    Diệu
    - Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình,
    - Tràng giang của
    đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của bài thơ/đoạn thơ.
    Huy Cận.
    Thông hiểu:
    - Đây thôn Vỹ Dạ
    - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
    của Hàn Mặc Tử.
    bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của đề: tình cảm quê hương,
    tư tưởng yêu nước; quan niệm thẩm mĩ và nhân sinh mới

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Vận
    Nhận Thông
    Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao

    Tổng

    1*

    Nội dung
    kiến thức/
    kĩ năng

    TT

    Đơn vị kiến thức/
    kĩ năng

    Mức độ kiến thức,
    kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

    mẻ…; sự kế thừa các thể thơ truyền thống và hiện đại hóa
    thơ ca về ngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,...
    - Lí giải được một số đặc điểm của thơ hiện đại từ đầu thế
    kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện
    trong bài thơ/đoạn thơ.
    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
    kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để
    phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài
    thơ/đoạn thơ.
    - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ;
    vị trí, đóng góp của tác giả.
    Vận dụng cao:
    - So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận
    dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật
    vấn đề nghị luận.
    - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
    giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Vận
    Nhận Thông
    Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao

    40

    70

    30

    20

    10

    30

    BẢNG ĐẶC TẢ XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
    TT

    1

    Nội dung
    kiến thức/
    kĩ năng

    ĐỌC HIỂU

    Đơn vị kiến thức/
    kĩ năng

    Mức độ kiến thức,
    kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

    Thơ hiện đại Việt
    Nam từ đầu thế kỉ
    XX đến năm 1945
    (ngữ liệu ngoài sách
    giáo khoa).

    Nhận biết:
    - Xác định đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài
    thơ/đoạn thơ.
    - Nhận diện được phương thức biểu đạt, thể thơ, các biện
    pháp tu từ... trong bài thơ/đoạn thơ.

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Vận
    Nhận Thông Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao

    2

    1

    1

    0

    Tổng

    6
    100
    100

    Tổng

    4

    TT

    Nội dung
    kiến thức/
    kĩ năng

    Đơn vị kiến thức/
    kĩ năng

    Mức độ kiến thức,
    kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

    - Chỉ ra các từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong bài thơ/
    đoạn thơ.
    Thông hiểu:
    - Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; hiểu những
    đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ.
    - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại
    Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám
    1945 về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt
    được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ.
    Vận dụng:
    - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn
    thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra
    trong bài thơ/đoạn thơ.
    - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.
    - Phân biệt thơ hiện đại và thơ trung đại.
    Nghị luận hiện đại Nhận biết:
    (ngữ liệu ngoài sách - Xác định thông tin được nêu trong văn bản/đoạn trích.
    giáo khoa).
    (Câu 2)
    - Nhận diện được phương thức biểu đạt, thao tác lập
    luận, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ,... trong văn
    bản/đoạn trích. (Câu 1)
    Thông hiểu:
    - Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; nội dung của
    văn bản/đoạn trích. (Câu 3)
    - Hiểu được cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt;
    các biện pháp tu từ, đặc trưng của phong cách ngôn
    ngữ... trong văn bản/đoạn trích.
    - Hiểu được những đặc điểm cơ bản của nghị luận hiện
    đại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.
    Vận dụng:
    - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn
    trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra
    trong văn bản/đoạn trích. (Câu 4)
    - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Vận
    Nhận Thông Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao

    Tổng

    TT

    2

    Nội dung
    kiến thức/
    kĩ năng

    VIẾT ĐOẠN
    VĂN NGHỊ
    LUẬN

    HỘI (khoảng
    150 chữ)

    Đơn vị kiến thức/
    kĩ năng

    Mức độ kiến thức,
    kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

    - Phân biệt được nghị luận hiện đại và nghị luận trung
    đại.
    Truyện nước ngoài Nhận biết
    (ngữ liệu ngoài sách - Xác định được đề tài, cốt truyện, các chi tiết, sự việc tiêu
    giáo khoa).
    biểu... trong văn bản/đoạn trích.
    - Nhận diện được phương thức biểu đạt, các biện pháp
    nghệ thuật, ngôi kể, hệ thống nhân vật... trong văn
    bản/đoạn trích.
    Thông hiểu
    Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
    văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của các chi
    tiết, sự việc tiêu biểu; ý nghĩa của hình tượng nhân vật,
    nghệ thuật trần thuật, bút pháp....
    Vận dụng
    - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn
    trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra
    trong văn bản/đoạn trích.
    - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.
    Nghị luận về một tư Nhận biết:
    tưởng, đạo lí
    - Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
    - Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.
    Thông hiểu:
    - Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.
    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
    kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù
    hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản
    thân về tư tưởng, đạo lí.
    Vận dụng cao:
    - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để
    bàn luận về tư tưởng đạo lí.
    - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
    giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
    Nghị luận về một
    Nhận biết:

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Vận
    Nhận Thông Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao

    Tổng

    1*

    TT

    3

    Nội dung
    kiến thức/
    kĩ năng

    Đơn vị kiến thức/
    kĩ năng

    Mức độ kiến thức,
    kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

    hiện tượng đời sống - Xác định được hiện tượng đời sống cần bàn luận.
    (Câu 1, Phần Làm
    - Xác định cách thức trình bày đoạn văn.
    văn)
    Thông hiểu:
    - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại,
    đúng – sai của hiện tượng đời sống.
    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
    kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù
    hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản
    thân về hiện tượng đời sống.
    Vận dụng cao:
    - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân
    để bàn luận về hiện tượng đời sống.
    - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
    giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
    VIẾT
    BÀI Nghị luận về một Nhận biết:
    VĂN NGHỊ bài thơ/đoạn thơ:
    - Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề nghị luận.
    LUẬN VĂN - Vội vàng (Xuân - Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.
    HỌC
    Diệu)
    - Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình,
    - Tràng giang (Huy đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của bài thơ/đoạn thơ.
    Cận)
    Thông hiểu:
    - Đây thôn Vĩ Dạ - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
    (Hàn Mặc Tử)
    bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của đề: tình cảm quê
    - Chiều tối (Hồ Chí hương, tư tưởng yêu nước; tình yêu trong sáng cao
    Minh)
    thượng; quan niệm thẩm mĩ và nhân sinh mới mẻ…; sự
    - Từ ấy (Tố Hữu)
    kế thừa các thể thơ truyền thống và hiện đại hóa thơ ca
    (Câu 2, Phần Làm về ngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,...
    văn)
    - Lí giải được một số đặc điểm của thơ hiện đại từ đầu
    thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện
    trong bài thơ/đoạn thơ.
    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
    kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để
    phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Vận
    Nhận Thông Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao

    Tổng

    1*

    TT

    Nội dung
    kiến thức/
    kĩ năng

    Đơn vị kiến thức/
    kĩ năng

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    Mức độ kiến thức,
    kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

    thơ/đoạn thơ.
    - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ;
    vị trí, đóng góp của tác giả.
    Vận dụng cao:
    - So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn;
    vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi
    bật vấn đề nghị luận.
    - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
    giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Vận
    Nhận Thông Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao

    40

    70

    30

    20

    30

    10

    Tổng

    6
    100
    100

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ MINH HỌA

    I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
    Đọc bài thơ:

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 –
    2021
    Môn: Ngữ văn, lớp 11
    Thời gian làm bài: 90 phút,
    không tính thời gian phát đề

    GIẤC MƠ ANH LÁI ĐÒ
    (Nguyễn Bính)

    Năm xưa chở chiếc thuyền này.
    Cho cô sang bãi tước đay chiều chiều.
    Để tôi mơ mãi mơ nhiều:
    “Tước đay xe võng nhuộm điều, ta đi.
    Tưng bừng vua mở khoa thi,
    Tôi đỗ quan Trạng, vinh quy về làng.
    Võng anh đi trước võng nàng...
    Cả hai chiếc võng cùng sang một đò.”

    Đồn rằng đám cưới cô to.
    Nhà giai thuê chín chiếc đò đón dâu.
    Nhà gái ăn chín nghìn cau,
    Tiền cheo tiền cưới chừng đâu chín nghìn...
    Lang thang tôi dạm bán thuyền,
    Có người giả chín quan tiền lại thôi!

    (Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân,
    NXB Văn học, 2000, tr. 347)

    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1. Xác định hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ.
    Câu 2. Trong giấc mơ, nhân vật trữ tình đã hình dung ra cảnh tượng nào?
    Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ sau?
    Lang thang tôi dạm bán thuyền,
    Có người giả chín quan tiền lại thôi!
    Câu 4. Nêu nhận xét của anh/chị về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
    II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
    Câu 1 (2,0 điểm)
    Khi tài năng chưa đủ để thực hiện ước mơ, bạn chọn từ bỏ hay kiên trì trau dồi bản thân để thực
    hiện ước mơ ấy?
    Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) lí giải về sự lựa chọn của anh/chị.
    Câu 2 (5,0 điểm)
    Anh/Chị hãy phân tích quan niệm về thời gian được nhà thơ Xuân Diệu thể hiện trong đoạn thơ
    sau:
    Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
    Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
    Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
    Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
    Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
    Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
    Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!

    (Trích Vội vàng, Xuân Diệu, Ngữ văn 11,
    Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 22)

    -------------------Hết--------------------

    Họ và tên học sinh:.............................................................Mã số học sinh:...................

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
    ĐỀ MINH HỌA
    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
    Môn: Ngữ văn, Lớp: 11
    (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm ... trang)

    Phần

    I

    Câu

    1
    2

    3

    4

    II

    Nội dung

    ĐỌC HIỂU
    Nhân vật trữ tình trong bài thơ: anh lái đò.

    Hướng dẫn chấm: Học sinh xác định nhân vật trữ tình là “tôi” hay “tác giả” vẫn cho
    điểm tối đa.

    3,0
    0,75

    Trong giấc mơ, nhân vật trữ tình đã hình dung ra cảnh tượng: Vua mở khoa thi,
    nhân vật trữ tình đỗ quan Trạng vinh quy về làng, võng anh và võng nàng cùng
    sang sông trên một con đò.

    0,75

    Nội dung của hai câu thơ:
    - Anh lái đò định bán thuyền, có người trả chín quan tiền nhưng anh lại không
    bán nữa.
    - Nỗi buồn, sự thất vọng, trống trải của nhân vật trữ tình khi giấc mơ không
    thành.

    1,0

    Nhận xét về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ: Đó là giấc mơ lỡ dở
    của cái tôi lãng mạn, thể hiện cảm giác lạc lõng của nhân vật trữ tình trước hiện
    tại.

    0,5

    Hướng dẫn chấm:
    - Trả lời như đáp án: 0,75 điểm
    - Trả lời được 1/2 yêu cầu trong Đáp án: 0,5 điểm
    Lưu ý: Học sinh trích dẫn nguyên văn những câu thơ nói về giấc mơ của nhân vật trữ
    tình vẫn cho điểm tối đa

    Hướng dẫn chấm:
    - Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm
    - Trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm
    - Trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm
    Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt tương đương vẫn
    cho điểm tối đa.

    Hướng dẫn chấm:
    - Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
    - Trả lời được ½ yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm
    Lưu ý: Học sinh nhận xét về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ bằng các
    cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

    1

    Điểm

    LÀM VĂN
    Viết đoạn văn lí giải sự lựa chọn của bản thân: khi năng lực chưa đủ để
    thực hiện ước mơ, bạn chọn từ bỏ hay tiếp tục trau dồi bản thân để theo
    đuổi ước mơ?
    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
    Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phânhợp, móc xích hoặc song hành.
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
    Lí giải lựa chọn của bản thân: khi năng lực chưa đủ để thực hiện ước mơ, nên từ
    bỏ hoặc nên tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận
    Học sinh có thể vận dụng các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

    7,0
    2,0
    0,25
    0,25
    0,75

    nghị luận theo nhiều cách nhưng phải nêu và lí giải được lựa chọn của bản
    thân. Có thể trình bày theo các hướng sau:
    - Nếu chọn từ bỏ khi năng lực chưa đủ thực hiện ước mơ, có thể lập luận theo
    hướng: không phải ước mơ nào cũng có thể thực hiện được; khi năng lực
    không đủ để thực hiện ước mơ, khi nhận ra giới hạn của bản thân, dừng lại là
    một lựa chọn tỉnh táo để tìm cho mình hướng đi khác phù hợp hơn; đó là lựa
    chọn của những người sống lí trí, thực tế, hiểu rõ bản thân, biết thay đổi để
    thích ứng...
    - Nếu chọn tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ, có thể lập luận theo
    hướng: tiềm năng của con người là vô hạn; khi có ý chí và quyết tâm, mỗi
    người sẽ biết cách vượt lên trên những giới hạn của bản thân để theo đuổi và
    thực hiện mơ ước; đó là lựa chọn của những người dám sống hết mình với đam
    mê, dám dấn thân...
    Hướng dẫn chấm:
    - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp
    nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
    - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng
    hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
    - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan
    mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp
    (0,25 điểm).
    Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
    chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

    0,25

    Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

    e. Sáng tạo
    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
    mới mẻ.

    2

    Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn
    luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm
    cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
    - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
    - Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

    Phân tích quan niệm về thời gian được nhà thơ Xuân Diệu thể hiện trong
    đoạn thơ
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
    Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
    được vấn đề.
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
    Phân tích quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện trong đoạn thơ.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác
    lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
    * Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu, bài thơ Vội vàng và đoạn trích.
    Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm; giới thiệu tác phẩm, đoạn
    trích: 0,25 điểm.

    * Phân tích quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện trong đoạn trích:
    - Quan niệm về thời gian được thể hiện trong đoạn trích:
    + Xuân Diệu hình dung thời gian không trôi chảy theo vòng tuần hoàn mà trôi
    đi như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không trở lại, mỗi khoảnh khắc trôi
    qua là mất đi vĩnh viễn.

    0,5

    5,0
    0,25
    0,5

    0,5
    2,5

    + Xuân Diệu lấy sinh mệnh cá thể làm thước đo thời gian, tức là lấy quỹ thời
    gian hữu hạn của sinh mệnh cá thể để đo đếm thời gian trong vũ trụ, thậm chí,
    lấy quãng đời ngắn nhất, giàu ý nghĩa nhất trong sinh mệnh con người là tuổi
    trẻ để làm thước đo.
    + Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện một tâm thế sống cuồng
    nhiệt, tích cực, một niềm yêu đời thiết tha. Đó là quan niệm rất mới mẻ, táo bạo
    đầy tính cách mạng.
    - Quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện bằng thể thơ tự do, giọng
    điệu sôi nổi, từ ngữ giàu sức gợi, cách tranh biện hăng hái, lối cắt nghĩa liên
    tục, thủ pháp điệp...
    Hướng dẫn chấm:
    - Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm.
    - Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa thật đầy đủ:
    1,0 điểm - 1,75 điểm.
    - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm.

    * Đánh giá:
    0,5
    Quan niệm và cách cảm nhận thời gian của Xuân Diệu thể hiện sự thức tỉnh sâu
    sắc về “cái tôi” cá nhân; sự cách tân táo bạo của “nhà thơ mới nhất trong các
    nhà thơ mới”.
    Hướng dẫn chấm:
    - Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
    - Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

    0,25

    e. Sáng tạo
    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

    0,5

    Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

    Tổng điểm

    Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích,
    đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật
    vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
    - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
    - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ MINH HỌA

    10,0

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
    Môn: Ngữ văn, lớp 11
    Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề.

    I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
    Đọc đoạn trích:
    Tôi không so sánh các nhà thơ mới với Nguyễn Du để xem ai hơn, ai kém. Đời xưa có thể có
    những bậc kì tài đời nay không sánh kịp. Đừng lấy một người sánh với một người. Hãy sánh thời đại
    cùng thời đại. Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú
    như thời đại này. Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế
    Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo
    não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên... và thiết tha, rạo rực, băn
    khoăn như Xuân Diệu.

    (Trích Một thời đại trong thi ca - Thi nhân Việt Nam,
    Hoài Thanh, NXB Văn học, 2000, tr.29)

    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1. Chỉ ra thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích.
    Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả đề xuất tiêu chí nào để so sánh thơ mới với thơ cũ?

    Câu 3. Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái của câu văn: Tôi quyết rằng trong lịch sử thơ
    ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này.
    Câu 4. Nhận xét về ngôn ngữ biểu đạt của tác giả trong đoạn trích.
    II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
    Câu 1 (2,0 điểm)
    Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày thái độ ứng xử của anh/chị đối với cái mới
    trong cuộc sống.
    Câu 2 (5,0 điểm)
    Chiều tối
    (Hồ Chí Minh).
    Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
    Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;
    Cô em xóm núi xay ngô tối,
    Xay hết, lò than đã rực hồng.

    (Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 41)

    Phân tích sự vận động tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.
    -------------HẾT ---------Họ và tên học sinh:…………………………………... Mã số học sinh:……………………

    Phần
    I

    II

    Câu

    Nội dung

    Điểm
    ĐỌC HIỂU
    3,0
    1 Thao tác lập luận chính: bình luận
    0,75
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
    Hướng dẫn chấm:
    ĐỀ MINH HỌA
    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
    - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm.
    Môn: Ngữ văn, Lớp: 11
    - Học sinh trả lời không đúng thao tác lập luận chính không cho điểm.
    (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm .... trang)
    2 Tiêu chí so sánh thơ mới với thơ cũ:
    0,75
    - Đừng lấy một người sánh với một người.
    - Hãy sánh thời đại cùng thời đại.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời được 2 ý: 0,75 điểm.
    - Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm.
    3 - Nghĩa sự việc: trong lịch sử thơ ca Việt Nam, chưa bao giờ có một thời đại 1,0
    phong phú như thời đại thơ mới.
    - Nghĩa tình thái: khẳng định, quả quyết (tôi quyết rằng)
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời nghĩa sự việc và nghĩa tình thái của câu văn như Đáp án
    hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời được nghĩa sự việc và một phần nghĩa tình thái của câu hoặc
    nghĩa tình thái và một phần nghĩa sự việc của câu: 0,75 điểm
    - Học sinh trả lời được nghĩa sự việc hoặc nghĩa tình thái của câu: 0,5 điểm.
    - Học sinh trả lời được một phần nghĩa sự việc hoặc nghĩa tình thái của câu:
    0,25 điểm.
    4 Từ ngữ phong phú, chính xác; vừa thể hiện được sự sắc sảo trong tư duy khoa 0,5
    học vừa thể hiện được sự tinh tế trong cảm thụ văn học.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh nhận xét đúng các đặc điểm (phong phú, chính xác, sắc sảo, tinh tế)
    hoặc đúng từ 2 đặc điểm trở lên: 0,5 điểm.
    - Học sinh nhận xét đúng 1 đặc điểm: 0,25 điểm.
    Lưu ý: Học sinh nhận xét các đặc điểm của ngôn ngữ biểu đạt trong đoạn
    trích bằng các từ ngữ/các cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.
    LÀM VĂN
    7,0
    1 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày thái độ ứng xử của anh/chị đối 2,0
    với cái mới trong cuộc sống.
    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
    0,25
    Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân hợp, móc xích hoặc song hành
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
    0,25
    Thái độ ứng xử của bản thân đối với cái mới trong đời sống
    c. Triển khai vấn đề nghị luận
    0,75
    Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị
    luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ thái độ ứng xử của bản thân đối với cái
    mới trong đời sống. Có thể theo hướng sau:
    Bình tĩnh, khách quan khi tìm hiểu để nhận ra bản chất, giá trị của cái mới;
    lựa chọn thái độ ứng xử phù hợp: ủng hộ, tiếp nhận hoặc phản đối, phủ định;
    tránh vội vàng, phiến diện, cực đoan.
    Hướng dẫn chấm:
    - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp;
    kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
    - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn
    chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
    - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên
    quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng
    không phù hợp (0,25 điểm).
    Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp
    với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    0,25

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023
    MÔN NGỮ VĂN 11
    I.
    Định hướng ôn tập
    Phân môn
    Chủ đề
    Nội dung ôn tập
    Tiếng việt Phong cách ngôn ngữ
    - Hiểu được khái niệm ngôn ngữ chính luận, các
    chính luận
    loại văn bản chính luận
    - Nắm được đặc trưng của phong cách ngôn ngữ
    chính luận và các phương tiện diễn đạt
    - Biết phân tích và viết bài văn nghị luận chính
    trị
    Đọc văn

    1. Vội vàng (Xuân Diệu)
    2. Tràng giang (Huy Cận)
    3. Đây thôn Vĩ Dạ
    (Hàn Mặc Tử)
    4. Từ ấy (Tố Hữu)
    5. Chiều tối (Hồ Chí Minh)

    Làm văn

    Nghị luận văn học

    - Đọc thuộc các văn bản thơ
    - Nắm được đặc điểm cơ bản về nội dung và
    nghệ thuật của các văn bản
    - Nắm được đặc điểm cơ bản của thơ lãng mạn,
    thơ cách mạng
    - Cảm nhận, phân tích, bình luận đoạn thơ/ bài
    thơ trên các phương diện nội dung và nghệ thuật
    Huy động kiến thức về tác phẩm văn học và vận
    dụng tổng hợp các thao tác lập luận để tạo lập
    một bài văn nghị luận văn học.

    II. Bài tập vận dụng
    Phần 1: Đọc hiểu
    Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
    … Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc
    đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó
    phải được độc lập !
    Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
    trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
    Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự
    do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và
    của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
    (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
    1. Xác định phong cách ngôn ngữ và nêu ngắn gọn nội dung của đoạn văn bản trên.
    2. Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ và phát hiện các biện pháp tu từ được sử dụng trong
    đoạn văn bản.
    3. Anh /chị hãy viết một đoạn văn khoảng 5- 7 dòng thể hiện sự tác động của đoạn văn bản
    đối với bản thân về nhận thức và tình cảm.
    Phần 2: Làm văn
    1. Hình tượng cái tôi trữ tình trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu.
    2. Cảm nhận của anh / chị về vẻ đẹp của khổ thơ cuối trong bài thơ Tràng giang của
    Huy Cận.
    3. Phân tích nỗi buồn của cái tôi cô đơn trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận.
    4. Cảm nhận của anh /chị về vẻ đẹp của khổ thơ đầu trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của
    Hàn Mặc Tử.

    5. Phân tích bức tranh thiên nhiên và hình tượng nhân vật trữ tình trong khổ thơ đầu
    của bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử .
    6. Hình tượng nhân vật trữ tình trong Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh.
    7. Cảm nhận của anh / chị về khổ thơ đầu trong bài thơ Từ ấy củaTố Hữu.
    Thanh Chương, ngày 25 tháng 04 năm 2023
    NHÓM GIÁO VIÊN NGỮ VĂN LỚP 11

    P.HIỆU TRƯỞNG CM

    Nguyễn Thế Trung

    TỔ TRƯỞNG

    Lâm Thị Ái Thơ
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức không phải là đích đến, mà là hành trình không ngừng.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC - PHÚ THỌ !