Toàn bộ tiểu thuyết Con Chim Xanh Biếc Bay Về | Nguyễn Nhật Ánh
Giáo án Lịch sử 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai
Ngày gửi: 10h:55' 11-06-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai
Ngày gửi: 10h:55' 11-06-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
BÀI 15: KHÁI QUÁT CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA HỒ CHÍ MINH
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự
nghiệp của Hồ Chí Minh.
Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí
Minh.
Tóm tắt được những nét cơ bản trong tiểu sử của Hồ Chí Minh.
Nêu được tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác tư liệu Hình 1 - 6, Tư liệu 1 - 2, Bảng 1
– 2, thông tin trong bài học, để tìm hiểu về những yếu tố ảnh hưởng đến
cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh; tiểu sử và tiến trình hoạt động cách
mạng của Hồ Chí Minh.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu
lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh; Nêu được
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh; Tóm
tắt được những nét cơ bản trong tiểu sử của Hồ Chí Minh; Nêu được tiến
trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học và
sưu tầm thông tin để viết bài giới thiệu về một cuốn sách hoặc một bộ phim
về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả khái quát cuộc
đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Khái quát cuộc đời và sự
nghiệp của Hồ Chí Minh.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khái
quát cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
2. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.88, phát biểu của
Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em,
những yếu tố nào đã góp phần tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự
nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh”?
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
3. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết về những yếu tố nào đã góp phần
tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.88, video về Lễ kỉ niệm 130 năm
ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh và dẫn dắt:
https://www.youtube.com/watch?v=DSMOT8lT9Ms
Năm 2020, trong bài diễn văn tại Lễ kỉ niệm 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí
Minh, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng phát biểu: “Cuộc đời 79
mùa Xuân của Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng cao đẹp nhất của chủ nghĩa
yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam. Người là kết tinh tinh rạng
ngời của đạo đức, trí tuệ, khí phách, lương tri của dân tộc và thời đại”.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời: Theo em, những yếu tố nào đã góp phần
tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh”?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ đoạn phát biểu, vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS chia sẻ, trình bày hiểu biết về những yếu tố đã góp
phần tạo nên đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Một số yếu tố đã góp phần tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của
Chủ tịch Hồ Chí Minh (HS có thể trả lời đủ ý hoặc không đủ ý):
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
+ Hoàn cảnh đất nước: cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước
chống Pháp đều thất bại. Đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh
phúc cho nhân dân là nhiệm vụ cấp bách của dân tộc và cũng là khát vọng của cả
đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Hoàn cảnh quê hương: vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời, nơi
khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước.
+ Hoàn cảnh gia đình: gia đình yêu nước, có truyền thống hiếu học, giàu tình yêu
thương của gia đình, trải qua tuổi thơ vất vả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những năm tháng thiếu thời ở làng Sen và quê
hương xứ Nghệ, được lắng nghe những buổi đàm đạo văn chương, luận bàn thế sự
của cha mình với các nhà nho và sĩ phu yêu nước trong vùng đã ảnh hưởng không
nhỏ đến cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh sau này. Vậy, những yếu tố
nào đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Tiểu sử
và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh như thế nào?
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ
Chí Minh.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến
cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2 – 5, Tư liệu 1
– 2, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.89, 90 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
3. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc
đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh và chuẩn kiến thức của GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Những yếu tố ảnh hưởng
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Chủ tịch
đến cuộc đời và sự nghiệp
Hồ Chí Minh là nhà ái quốc chân chính, nhà
Hồ Chí Minh
cách mạng sáng suốt, vị lãnh tụ thiên tài. Cuộc
Kết quả Phiếu học tập số
đời và sự nghiệp cách mạng của Người gắn liền
1 đính kèm phía dưới Hoạt
với lịch sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam. Người
động1.
đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải
phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần
vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa
bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội. Năm
1987, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên hợp quốc (UNESCO) đã tôn vinh Hồ Chí
Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn
hóa kiệt xuất của Việt Nam”. Vậy, những yếu tố
ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp vẻ vang
của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ảnh tư liệu.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai
thác Hình 2 – 5, Tư liệu 1 – 2, mục Em có biết,
thông tin mục 1 SGK tr.89, 90 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến
cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Hoàn cảnh đất nước.
+ Hoàn cảnh quê hương:
+ Hoàn cảnh gia đình:
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh, video liên
quan đến hoàn cảnh đất nước, hoàn cảnh quê
hương, hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng đến cuộc
đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh (Đính kèm
phía dưới Hoạt động 1).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cá
nhân, tiếp tục suy nghĩ và vận dụng kiến thức đã
học và trả lời câu hỏi: Vì sao khẳng định “Đến
đầu thế kỉ XX, sự nghiệp cứu nước và giải phóng
dân tộc Việt Nam lâm vào tình hình đen tối như
không có đường ra”?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV
cung cấp thêm để hoàn thành Phiếu học tập số 1
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày về
những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự
nghiệp Hồ Chí Minh theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng: Đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam diễn ra
cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, về giai
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
cấp lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc. Vượt
qua sự hạn chế của điều kiện lịch sử xã hội Việt
Nam lúc đó, vượt lên những hạn chế của các sĩ
phu yêu nước đương thời, bằng thiên tài trí tuệ và
bằng hoạt động thực tiễn của mình, Nguyễn Ái
Quốc - Hồ Chí Minh đã đáp ứng kịp thời đòi hỏi
bức thiết đó, đã tìm ra giải pháp mới cho sự
nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học
tập số 1.
- GV kết luận và chuyển sang nội dung
mới: Trước lúc ra đi tìm đường cứu nước, tìm
chân lý cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
có những ảnh hưởng sâu sắc từ hoàn cảnh đất
nước, hoàn cảnh quê hương, hoàn cảnh gia
đình; tiếp thu sâu sắc truyền thống yêu nước
của dân tộc, am hiểu vốn văn hóa phương
Đông, một phần văn hóa phương Tây. Đó là
điều vốn quý, là cơ sở quan trọng, nhân tố đầu
tiên của quá trình hình thành con đường cách
mạng giải phóng dân tộc Việt Nam của Nguyễn
Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUỘC ĐỢI
VÀ SỰ NGHIỆP HỒ CHÍ MINH
1. Hoàn cảnh đất nước
- Truyền thống dân tộc:
+ Là đất nước có nền văn hiếu lâu đời.
+ Nhân dân Việt Nam đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa,…
- Hoàn cảnh đất nước thế kỉ XIX – XX:
+ Giữa thế kỉ XIX: thực dân Pháp xâm lược, từng bước áp đặt cai trị ở Việt Nam.
→ Nền độc lập dân tộc và quyền tự do của đại bộ phận nhân dân bị tước đoạt.
+ Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: phong trào yêu nước chống Pháp đều thất bại.
→ Nhiệm vụ cấp bách của dân tộc, khao khát của cả đời Chủ tịch Hồ Chí Minh là đấu tranh
giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.
2. Hoàn cảnh quê hương
- Quê quán: huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
→ Có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời, khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước; sản
sinh nhiều anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, khoa bảng.
- Phẩm chất con người: cần cù trong lao động, ý chí trong học tập, đoàn kết trong đấu tranh.
- Điều kiện kinh tế: Trung tâm công nghiệp Vinh – Bến Thủy lớn nhất khu vực miền Trung.
→ Có điều kiện tiếp thu tư tưởng mới của thời cận đại.
3. Hoàn cảnh gia đình
- Thân sinh:
+ Cha là Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, nhà nho mẫu mực.
+ Mẹ là Hoàng Thị Loan, người đảm đang, chăm chỉ, am hiểu các loại hình văn hóa dân gian.
- Truyền thống gia đình: nền nếp, hiếu học, giàu tình yêu thương.
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Hoạt động 2. Tìm hiểu tiểu sử và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí
Minh
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt được những nét cơ bản và tiến
trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc Quốc – Hồ Chí Minh (1911
– 1969).
2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, khai thác
Hình 6, Bảng 1, Bảng 2, thông tin mục 2 SGK tr.91 – 93, trả lời câu hỏi và
hoàn thành Phiếu học tập số 2, 3: Hãy tóm tắt nét cơ bản và tiến trình hoạt
động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1969).
3. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2, 3 của HS về những nét cơ bản và
tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc Quốc – Hồ Chí Minh
(1911 – 1969).
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thời niên thiếu và những
hoạt động đầu tiên (1890 – 1911)
2. Tiểu sử và tiến trình
hoạt động cách mạng
của Hồ Chí Minh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai
thác Hình 6, mục Em có biết, thông tin mục
2 SGK tr.91 và trả lời câu hỏi: Hãy tóm
tắt những nét chính về thời niên thiếu và
những hoạt động đầu tiên (1890 – 1911)
của Hồ Chí Minh.
* Thời niên thiếu và
những hoạt động đầu
tiên (1890 – 1911)
- Thời niên thiếu: Chủ
tịch Hồ Chí Minh
(Nguyễn Sinh Cung) sinh
ngày 19/5/1890, quê cha ở
Làng Sen, quê mẹ ở làng
- GV cung cấp một thêm một số tư liệu thời
Hoàng Trù, xã Kim Liên
niên thiếu và những hoạt động đầu tiên
(Nam Đàn, Nghệ An).
(1890 – 1911) của Hồ Chí Minh (Đính kèm
phía dưới nhiệm vụ).
+ Trước 5 tuổi: sống tại
quê nhà.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
+ Năm 1895: theo cha mẹ
vào Huế.
+ Năm 1901: lấy tên mới
Nguyễn Tất Thành, theo
học thầy giáo giỏi ở địa
phương.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
+ Năm 1906: học tại
luận
trường Tiểu học Pháp –
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về
Việt Đông Ba và trường
thời niên thiết và những hoạt đầu tiên (1890 Quốc học Huế.
– 1911) của Hồ Chí Minh.
+ Năm 1908: tham gia
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận chống thuế ở Huế.
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Năm 1909: hoàn thành
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
bậc Tiểu học tại trường
nhiệm vụ học tập
Pháp – Việt Quy Nhơn.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
- Những hoạt động đầu
tiên:
+ Năm 1910: dạy học tại
trường Dục Thanh (Bình
Thuận).
+ Năm 1911:
· Vào Sài Gòn với
hoài bãi ra nước ngoài.
· Ngày 5/6/1911, rời
Bến Nhà Rồng, bắt đầu
hành trình tìm đường cứu
nước.
Nhiệm vụ 2: Những năm tháng hoạt động * Những năm tháng hoạt
ở nước ngoài
động ở nước ngoài
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Nhiệm vụ 2.1: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911
đến năm 1941.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Tóm tắt tiến trình hoạt
động cách mạng của
Nguyễn Ái Quốc từ năm
1911 đến năm 1941
Đính kèm phía dưới kết
quả Phiếu học tập số
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (3 nhóm
2 phía dưới nhiệm vụ.
cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
như sau: Khai thác Bảng 1, thông tin mục 2
SGK tr.92 và hoàn thành Phiếu học tập số
2: Tóm tắt tiến trình hoạt động cách mạng
của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm
1941.
+ Nhóm 1, 2: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911
đến năm 1920.
+ Nhóm 3, 4: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1921
đến năm 1930.
+ Nhóm 5, 6: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1930 –
1941.
- GV cung cấp một số tư liệu về tiến trình
hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
từ năm 1911 đến năm 1941 (Đính kèm phía
dưới nhiệm vụ ).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt Tóm tắt
tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn
Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1941
theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 2.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC TỪ NĂM 1911 – 1941
1. Từ năm 1911 đến năm 1920
- Năm 1911 – 1917: đến nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống
của nhân dân lao động.
- Năm 1917: Hoạt động ở Pháp. Thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới
Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
- T7/1920: đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
địa của V. Lê-nin.
- T12/1920: bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp,
trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
2. Từ năm 1921 đến năm 1930
- Năm 1921 – T6/1923: hoạt động ở Pháp.
+ Tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
+ Làm Chủ nhiệm kiêm chủ bút Báo Người cùng khổ.
- T6/1923: rời Pháp đến Liên Xô, hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế.
- T11/1924 – 1927: rời Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), thành lập
mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên (1925).
- Giữa năm 1927 – 1929: hoạt động cách mạng ở Pháp, Bỉ, Đức Xiêm.
- Năm 1930:
+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng (Trung Quốc).
+ Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
3. Từ năm 1930 đến năm 1941
- Năm 1933: hoạt động tại Liên Xô.
- Năm 1938: trở lại Trung Quốc, hoạt động cách mạng ở đây.
- Ngày 28/1/1941: trở về nướcsau hơn 30 năm xa Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt
Nam.
Nhiệm vụ 2.2: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí
Minh từ năm 1941 đến năm 1969
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4
nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm
vụ).
- Tóm tắt tiến trình hoạt
động cách mạng của
Nguyễn Ái Quốc từ năm
1941 đến năm 1969
Đính kèm phía dưới kết
quả Phiếu học tập số
3 phía dưới nhiệm vụ.
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
như sau: Khai thác Bảng 2, thông tin mục 2
SGK tr.93 và hoàn thành Phiếu học tập số
3: Tóm tắt tiến trình hoạt động cách mạng
của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1941 đến năm
1969.
+ Nhóm 1, 2: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1941
đến năm 1945.
+ Nhóm 3, 4: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1945
đến năm 1969.
- GV cung cấp một số tư liệu về tiến trình
hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
từ năm 1941 đến năm 1969 (Đính kèm phía
dưới nhiệm vụ ).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
tập số 3.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt Tóm tắt
tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn
Ái Quốc từ năm 1941 đến năm 1969
theo Phiếu học tập số 3.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 3.
- GV kết luận chung: 112 năm gắn liền với
sự kiện lịch sử Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm
đường cứu nước đã trôi qua, nhưng,
những ý nghĩa vĩ đại của sự kiện đó vẫn
vẹn nguyên giá trị trong lịch sử dân tộc
Việt Nam. Hơn 100 năm, Người tìm
đường cho dân tộc ta đi, hơn 90 năm,
Người sáng lập Đảng, lãnh đạo nhân dân
ta giành được nhiều thắng lợi to lớn, xây
dựng đất nước phồn vinh, ấm no, hạnh
phúc.
- GV liên hệ, vận dụng: Những mốc son
trọng đại trong tiến trình lịch sử dân tộc
nhắc nhở Đảng ta, nhân dân ta gìn giữ,
bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh - nền tảng
tư tưởng lý luận soi đường, dẫn dắt dân
tộc từ đêm dài nô lệ bước tới đài vinh
quang như ngày nay.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC TỪ NĂM 1941 ĐẾN NĂM 1969
1. Từ năm 1941 đến năm 1945
- T5/1941:
+ Triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Dương.
+ Tham gia thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (Việt Minh), chỉ đạo xây dựng lực lượng
vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
- T8/1942: sang Trung Quốc (với tên Hồ Chí Minh) tìm sự liên minh quốc tế.
- T9/1944: trở về nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng.
- T8/1945:
+ Cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền thắng lợi.
+ Được cử làm Chủ tịch của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Ngày 2/9/1945: đọc Tuyên ngôn Độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
2. Từ năm 1945 đến năm 1969
- 1945 – 1954: cùng Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945
– 1954).
- T1/1946: được Quốc hội khóa I bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- T2/1951: được Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương bầu làm Chủ tịch Ban
Chấp hành Trung ương Đảng.
- T10/1956: là Chủ tịch Đảng, Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam.
- T9/1960: được bầu làm Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam.
- Ngày 2/9/1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Hà Nội.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khái quát
về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
2. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp
của Hồ Chí Minh.
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.93.
3. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Đây là bài soạn mẫu Giáo án Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
BÀI 15: KHÁI QUÁT CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA HỒ CHÍ MINH
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự
nghiệp của Hồ Chí Minh.
Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí
Minh.
Tóm tắt được những nét cơ bản trong tiểu sử của Hồ Chí Minh.
Nêu được tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác tư liệu Hình 1 - 6, Tư liệu 1 - 2, Bảng 1
– 2, thông tin trong bài học, để tìm hiểu về những yếu tố ảnh hưởng đến
cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh; tiểu sử và tiến trình hoạt động cách
mạng của Hồ Chí Minh.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu
lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh; Nêu được
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh; Tóm
tắt được những nét cơ bản trong tiểu sử của Hồ Chí Minh; Nêu được tiến
trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học và
sưu tầm thông tin để viết bài giới thiệu về một cuốn sách hoặc một bộ phim
về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả khái quát cuộc
đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Khái quát cuộc đời và sự
nghiệp của Hồ Chí Minh.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khái
quát cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
2. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.88, phát biểu của
Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em,
những yếu tố nào đã góp phần tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự
nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh”?
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
3. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết về những yếu tố nào đã góp phần
tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.88, video về Lễ kỉ niệm 130 năm
ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh và dẫn dắt:
https://www.youtube.com/watch?v=DSMOT8lT9Ms
Năm 2020, trong bài diễn văn tại Lễ kỉ niệm 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí
Minh, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng phát biểu: “Cuộc đời 79
mùa Xuân của Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng cao đẹp nhất của chủ nghĩa
yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam. Người là kết tinh tinh rạng
ngời của đạo đức, trí tuệ, khí phách, lương tri của dân tộc và thời đại”.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời: Theo em, những yếu tố nào đã góp phần
tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh”?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ đoạn phát biểu, vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS chia sẻ, trình bày hiểu biết về những yếu tố đã góp
phần tạo nên đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Một số yếu tố đã góp phần tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của
Chủ tịch Hồ Chí Minh (HS có thể trả lời đủ ý hoặc không đủ ý):
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
+ Hoàn cảnh đất nước: cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước
chống Pháp đều thất bại. Đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh
phúc cho nhân dân là nhiệm vụ cấp bách của dân tộc và cũng là khát vọng của cả
đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Hoàn cảnh quê hương: vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời, nơi
khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước.
+ Hoàn cảnh gia đình: gia đình yêu nước, có truyền thống hiếu học, giàu tình yêu
thương của gia đình, trải qua tuổi thơ vất vả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những năm tháng thiếu thời ở làng Sen và quê
hương xứ Nghệ, được lắng nghe những buổi đàm đạo văn chương, luận bàn thế sự
của cha mình với các nhà nho và sĩ phu yêu nước trong vùng đã ảnh hưởng không
nhỏ đến cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh sau này. Vậy, những yếu tố
nào đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Tiểu sử
và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh như thế nào?
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ
Chí Minh.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến
cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2 – 5, Tư liệu 1
– 2, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.89, 90 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
3. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc
đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh và chuẩn kiến thức của GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Những yếu tố ảnh hưởng
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Chủ tịch
đến cuộc đời và sự nghiệp
Hồ Chí Minh là nhà ái quốc chân chính, nhà
Hồ Chí Minh
cách mạng sáng suốt, vị lãnh tụ thiên tài. Cuộc
Kết quả Phiếu học tập số
đời và sự nghiệp cách mạng của Người gắn liền
1 đính kèm phía dưới Hoạt
với lịch sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam. Người
động1.
đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải
phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần
vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa
bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội. Năm
1987, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên hợp quốc (UNESCO) đã tôn vinh Hồ Chí
Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn
hóa kiệt xuất của Việt Nam”. Vậy, những yếu tố
ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp vẻ vang
của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ảnh tư liệu.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai
thác Hình 2 – 5, Tư liệu 1 – 2, mục Em có biết,
thông tin mục 1 SGK tr.89, 90 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến
cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Hoàn cảnh đất nước.
+ Hoàn cảnh quê hương:
+ Hoàn cảnh gia đình:
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh, video liên
quan đến hoàn cảnh đất nước, hoàn cảnh quê
hương, hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng đến cuộc
đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh (Đính kèm
phía dưới Hoạt động 1).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cá
nhân, tiếp tục suy nghĩ và vận dụng kiến thức đã
học và trả lời câu hỏi: Vì sao khẳng định “Đến
đầu thế kỉ XX, sự nghiệp cứu nước và giải phóng
dân tộc Việt Nam lâm vào tình hình đen tối như
không có đường ra”?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV
cung cấp thêm để hoàn thành Phiếu học tập số 1
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày về
những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự
nghiệp Hồ Chí Minh theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng: Đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam diễn ra
cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, về giai
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
cấp lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc. Vượt
qua sự hạn chế của điều kiện lịch sử xã hội Việt
Nam lúc đó, vượt lên những hạn chế của các sĩ
phu yêu nước đương thời, bằng thiên tài trí tuệ và
bằng hoạt động thực tiễn của mình, Nguyễn Ái
Quốc - Hồ Chí Minh đã đáp ứng kịp thời đòi hỏi
bức thiết đó, đã tìm ra giải pháp mới cho sự
nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học
tập số 1.
- GV kết luận và chuyển sang nội dung
mới: Trước lúc ra đi tìm đường cứu nước, tìm
chân lý cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
có những ảnh hưởng sâu sắc từ hoàn cảnh đất
nước, hoàn cảnh quê hương, hoàn cảnh gia
đình; tiếp thu sâu sắc truyền thống yêu nước
của dân tộc, am hiểu vốn văn hóa phương
Đông, một phần văn hóa phương Tây. Đó là
điều vốn quý, là cơ sở quan trọng, nhân tố đầu
tiên của quá trình hình thành con đường cách
mạng giải phóng dân tộc Việt Nam của Nguyễn
Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUỘC ĐỢI
VÀ SỰ NGHIỆP HỒ CHÍ MINH
1. Hoàn cảnh đất nước
- Truyền thống dân tộc:
+ Là đất nước có nền văn hiếu lâu đời.
+ Nhân dân Việt Nam đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa,…
- Hoàn cảnh đất nước thế kỉ XIX – XX:
+ Giữa thế kỉ XIX: thực dân Pháp xâm lược, từng bước áp đặt cai trị ở Việt Nam.
→ Nền độc lập dân tộc và quyền tự do của đại bộ phận nhân dân bị tước đoạt.
+ Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: phong trào yêu nước chống Pháp đều thất bại.
→ Nhiệm vụ cấp bách của dân tộc, khao khát của cả đời Chủ tịch Hồ Chí Minh là đấu tranh
giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.
2. Hoàn cảnh quê hương
- Quê quán: huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
→ Có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời, khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước; sản
sinh nhiều anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, khoa bảng.
- Phẩm chất con người: cần cù trong lao động, ý chí trong học tập, đoàn kết trong đấu tranh.
- Điều kiện kinh tế: Trung tâm công nghiệp Vinh – Bến Thủy lớn nhất khu vực miền Trung.
→ Có điều kiện tiếp thu tư tưởng mới của thời cận đại.
3. Hoàn cảnh gia đình
- Thân sinh:
+ Cha là Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, nhà nho mẫu mực.
+ Mẹ là Hoàng Thị Loan, người đảm đang, chăm chỉ, am hiểu các loại hình văn hóa dân gian.
- Truyền thống gia đình: nền nếp, hiếu học, giàu tình yêu thương.
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Hoạt động 2. Tìm hiểu tiểu sử và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí
Minh
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt được những nét cơ bản và tiến
trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc Quốc – Hồ Chí Minh (1911
– 1969).
2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, khai thác
Hình 6, Bảng 1, Bảng 2, thông tin mục 2 SGK tr.91 – 93, trả lời câu hỏi và
hoàn thành Phiếu học tập số 2, 3: Hãy tóm tắt nét cơ bản và tiến trình hoạt
động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1969).
3. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2, 3 của HS về những nét cơ bản và
tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc Quốc – Hồ Chí Minh
(1911 – 1969).
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thời niên thiếu và những
hoạt động đầu tiên (1890 – 1911)
2. Tiểu sử và tiến trình
hoạt động cách mạng
của Hồ Chí Minh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai
thác Hình 6, mục Em có biết, thông tin mục
2 SGK tr.91 và trả lời câu hỏi: Hãy tóm
tắt những nét chính về thời niên thiếu và
những hoạt động đầu tiên (1890 – 1911)
của Hồ Chí Minh.
* Thời niên thiếu và
những hoạt động đầu
tiên (1890 – 1911)
- Thời niên thiếu: Chủ
tịch Hồ Chí Minh
(Nguyễn Sinh Cung) sinh
ngày 19/5/1890, quê cha ở
Làng Sen, quê mẹ ở làng
- GV cung cấp một thêm một số tư liệu thời
Hoàng Trù, xã Kim Liên
niên thiếu và những hoạt động đầu tiên
(Nam Đàn, Nghệ An).
(1890 – 1911) của Hồ Chí Minh (Đính kèm
phía dưới nhiệm vụ).
+ Trước 5 tuổi: sống tại
quê nhà.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
+ Năm 1895: theo cha mẹ
vào Huế.
+ Năm 1901: lấy tên mới
Nguyễn Tất Thành, theo
học thầy giáo giỏi ở địa
phương.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
+ Năm 1906: học tại
luận
trường Tiểu học Pháp –
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về
Việt Đông Ba và trường
thời niên thiết và những hoạt đầu tiên (1890 Quốc học Huế.
– 1911) của Hồ Chí Minh.
+ Năm 1908: tham gia
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận chống thuế ở Huế.
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Năm 1909: hoàn thành
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
bậc Tiểu học tại trường
nhiệm vụ học tập
Pháp – Việt Quy Nhơn.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
- Những hoạt động đầu
tiên:
+ Năm 1910: dạy học tại
trường Dục Thanh (Bình
Thuận).
+ Năm 1911:
· Vào Sài Gòn với
hoài bãi ra nước ngoài.
· Ngày 5/6/1911, rời
Bến Nhà Rồng, bắt đầu
hành trình tìm đường cứu
nước.
Nhiệm vụ 2: Những năm tháng hoạt động * Những năm tháng hoạt
ở nước ngoài
động ở nước ngoài
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Nhiệm vụ 2.1: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911
đến năm 1941.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Tóm tắt tiến trình hoạt
động cách mạng của
Nguyễn Ái Quốc từ năm
1911 đến năm 1941
Đính kèm phía dưới kết
quả Phiếu học tập số
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (3 nhóm
2 phía dưới nhiệm vụ.
cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
như sau: Khai thác Bảng 1, thông tin mục 2
SGK tr.92 và hoàn thành Phiếu học tập số
2: Tóm tắt tiến trình hoạt động cách mạng
của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm
1941.
+ Nhóm 1, 2: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911
đến năm 1920.
+ Nhóm 3, 4: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1921
đến năm 1930.
+ Nhóm 5, 6: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1930 –
1941.
- GV cung cấp một số tư liệu về tiến trình
hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
từ năm 1911 đến năm 1941 (Đính kèm phía
dưới nhiệm vụ ).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt Tóm tắt
tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn
Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1941
theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 2.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC TỪ NĂM 1911 – 1941
1. Từ năm 1911 đến năm 1920
- Năm 1911 – 1917: đến nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống
của nhân dân lao động.
- Năm 1917: Hoạt động ở Pháp. Thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới
Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
- T7/1920: đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
địa của V. Lê-nin.
- T12/1920: bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp,
trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
2. Từ năm 1921 đến năm 1930
- Năm 1921 – T6/1923: hoạt động ở Pháp.
+ Tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
+ Làm Chủ nhiệm kiêm chủ bút Báo Người cùng khổ.
- T6/1923: rời Pháp đến Liên Xô, hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế.
- T11/1924 – 1927: rời Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), thành lập
mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên (1925).
- Giữa năm 1927 – 1929: hoạt động cách mạng ở Pháp, Bỉ, Đức Xiêm.
- Năm 1930:
+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng (Trung Quốc).
+ Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
3. Từ năm 1930 đến năm 1941
- Năm 1933: hoạt động tại Liên Xô.
- Năm 1938: trở lại Trung Quốc, hoạt động cách mạng ở đây.
- Ngày 28/1/1941: trở về nướcsau hơn 30 năm xa Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt
Nam.
Nhiệm vụ 2.2: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí
Minh từ năm 1941 đến năm 1969
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4
nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm
vụ).
- Tóm tắt tiến trình hoạt
động cách mạng của
Nguyễn Ái Quốc từ năm
1941 đến năm 1969
Đính kèm phía dưới kết
quả Phiếu học tập số
3 phía dưới nhiệm vụ.
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
như sau: Khai thác Bảng 2, thông tin mục 2
SGK tr.93 và hoàn thành Phiếu học tập số
3: Tóm tắt tiến trình hoạt động cách mạng
của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1941 đến năm
1969.
+ Nhóm 1, 2: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1941
đến năm 1945.
+ Nhóm 3, 4: Tiến trình hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1945
đến năm 1969.
- GV cung cấp một số tư liệu về tiến trình
hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
từ năm 1941 đến năm 1969 (Đính kèm phía
dưới nhiệm vụ ).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
tập số 3.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt Tóm tắt
tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn
Ái Quốc từ năm 1941 đến năm 1969
theo Phiếu học tập số 3.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 3.
- GV kết luận chung: 112 năm gắn liền với
sự kiện lịch sử Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm
đường cứu nước đã trôi qua, nhưng,
những ý nghĩa vĩ đại của sự kiện đó vẫn
vẹn nguyên giá trị trong lịch sử dân tộc
Việt Nam. Hơn 100 năm, Người tìm
đường cho dân tộc ta đi, hơn 90 năm,
Người sáng lập Đảng, lãnh đạo nhân dân
ta giành được nhiều thắng lợi to lớn, xây
dựng đất nước phồn vinh, ấm no, hạnh
phúc.
- GV liên hệ, vận dụng: Những mốc son
trọng đại trong tiến trình lịch sử dân tộc
nhắc nhở Đảng ta, nhân dân ta gìn giữ,
bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh - nền tảng
tư tưởng lý luận soi đường, dẫn dắt dân
tộc từ đêm dài nô lệ bước tới đài vinh
quang như ngày nay.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC TỪ NĂM 1941 ĐẾN NĂM 1969
1. Từ năm 1941 đến năm 1945
- T5/1941:
+ Triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Dương.
+ Tham gia thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (Việt Minh), chỉ đạo xây dựng lực lượng
vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
- T8/1942: sang Trung Quốc (với tên Hồ Chí Minh) tìm sự liên minh quốc tế.
- T9/1944: trở về nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng.
- T8/1945:
+ Cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền thắng lợi.
+ Được cử làm Chủ tịch của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Ngày 2/9/1945: đọc Tuyên ngôn Độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
2. Từ năm 1945 đến năm 1969
- 1945 – 1954: cùng Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945
– 1954).
- T1/1946: được Quốc hội khóa I bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- T2/1951: được Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương bầu làm Chủ tịch Ban
Chấp hành Trung ương Đảng.
- T10/1956: là Chủ tịch Đảng, Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam.
- T9/1960: được bầu làm Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam.
- Ngày 2/9/1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Hà Nội.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khái quát
về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
2. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp
của Hồ Chí Minh.
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.93.
3. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Đây là bài soạn mẫu Giáo án Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
 





