TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Kính gửi quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Trong hành trình học tập và phát triển tri thức, website học liệu của nhà trường chính là không gian số hữu ích, nơi hội tụ nguồn tài nguyên phong phú và thiết thực. Tại đây, giáo viên có thể khai thác bài giảng, tư liệu tham khảo, hình ảnh – video phục vụ giảng dạy; học sinh dễ dàng tiếp cận sách điện tử, tài liệu ôn tập và nhiều nội dung bổ trợ giúp tự học hiệu quả mọi lúc, mọi nơi. Với bố cục khoa học, phân loại theo môn học và khối lớp rõ ràng, website không chỉ hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy – học mà còn góp phần hình thành thói quen học tập chủ động, phát triển năng lực tự nghiên cứu cho học sinh. Hãy cùng khám phá và sử dụng website như một người bạn đồng hành tin cậy, góp phần lan tỏa văn hóa đọc và xây dựng môi trường học tập hiện đại, sáng tạo trong nhà trường!.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕 Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con người💕Thói quen đọc hôm nay tạo nên con người của ngày mai.💕

    Toàn bộ tiểu thuyết Con Chim Xanh Biếc Bay Về | Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án Lịch sử 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Mai
    Ngày gửi: 10h:55' 11-06-2024
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 155
    Số lượt thích: 0 người
    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    BÀI 15: KHÁI QUÁT CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA HỒ CHÍ MINH
    I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:


    Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự
    nghiệp của Hồ Chí Minh.



    Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí
    Minh.



    Tóm tắt được những nét cơ bản trong tiểu sử của Hồ Chí Minh.



    Nêu được tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:


    Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
    lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
    lớp.



    Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.



    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
    tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

    Năng lực riêng:


    Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác tư liệu Hình 1 - 6, Tư liệu 1 - 2, Bảng 1
    – 2, thông tin trong bài học, để tìm hiểu về những yếu tố ảnh hưởng đến
    cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh; tiểu sử và tiến trình hoạt động cách
    mạng của Hồ Chí Minh.



    Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu
    lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh; Nêu được

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh; Tóm
    tắt được những nét cơ bản trong tiểu sử của Hồ Chí Minh; Nêu được tiến
    trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.


    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học và
    sưu tầm thông tin để viết bài giới thiệu về một cuốn sách hoặc một bộ phim
    về Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    3. Phẩm chất


    Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả khái quát cuộc
    đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.

    II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên


    Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.



    Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Khái quát cuộc đời và sự
    nghiệp của Hồ Chí Minh.



    Máy tính, máy chiếu (nếu có).

    2. Đối với học sinh


    SHS, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.



    Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khái
    quát cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập,
    hứng thú với bài học mới.
    2. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.88, phát biểu của
    Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em,
    những yếu tố nào đã góp phần tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự
    nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh”?

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    3. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết về những yếu tố nào đã góp phần
    tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.88, video về Lễ kỉ niệm 130 năm
    ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh và dẫn dắt:
    https://www.youtube.com/watch?v=DSMOT8lT9Ms
    Năm 2020, trong bài diễn văn tại Lễ kỉ niệm 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí
    Minh, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng phát biểu: “Cuộc đời 79
    mùa Xuân của Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng cao đẹp nhất của chủ nghĩa
    yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam. Người là kết tinh tinh rạng
    ngời của đạo đức, trí tuệ, khí phách, lương tri của dân tộc và thời đại”.
    - GV yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời: Theo em, những yếu tố nào đã góp phần
    tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh”?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ đoạn phát biểu, vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 1 - 2 HS chia sẻ, trình bày hiểu biết về những yếu tố đã góp
    phần tạo nên đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    Một số  yếu tố đã góp phần tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách và sự nghiệp của
    Chủ tịch Hồ Chí Minh (HS có thể trả lời đủ ý hoặc không đủ ý):

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    + Hoàn cảnh đất nước: cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước
    chống Pháp đều thất bại. Đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh
    phúc cho nhân dân là nhiệm vụ cấp bách của dân tộc và cũng là khát vọng của cả
    đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    + Hoàn cảnh quê hương: vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời, nơi
    khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước.
    + Hoàn cảnh gia đình: gia đình yêu nước, có truyền thống hiếu học, giàu tình yêu
    thương của gia đình, trải qua tuổi thơ vất vả.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Những năm tháng thiếu thời ở làng Sen và quê
    hương xứ Nghệ, được lắng nghe những buổi đàm đạo văn chương, luận bàn thế sự
    của cha mình với các nhà nho và sĩ phu yêu nước trong vùng đã ảnh hưởng không
    nhỏ đến cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh sau này. Vậy, những yếu tố
    nào đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Tiểu sử
    và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh như thế nào?
    B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1. Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ
    Chí Minh.
    1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến
    cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2 – 5, Tư liệu 1
    – 2, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.89, 90 và hoàn thành Phiếu
    học tập số 1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ
    tịch Hồ Chí Minh.
    3. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc
    đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh và chuẩn kiến thức của GV.
    4. Tổ chức thực hiện:

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Những yếu tố ảnh hưởng

    - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Chủ tịch

    đến cuộc đời và sự nghiệp

    Hồ Chí Minh là nhà ái quốc chân chính, nhà

    Hồ Chí Minh

    cách mạng sáng suốt, vị lãnh tụ thiên tài. Cuộc

    Kết quả Phiếu học tập số

    đời và sự nghiệp cách mạng của Người gắn liền

    1 đính kèm phía dưới Hoạt

    với lịch sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam. Người

    động1.

    đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải

     

    phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần

     

    vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa  
    bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội. Năm

     

    1987, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa

     

    Liên hợp quốc (UNESCO) đã tôn vinh Hồ Chí

     

    Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn

     

    hóa kiệt xuất của Việt Nam”. Vậy, những yếu tố

     

    ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp vẻ vang

     

    của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

     

    Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ảnh tư liệu.

     

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai

     

    thác Hình 2 – 5, Tư liệu 1 – 2, mục Em có biết,

     

    thông tin mục 1 SGK tr.89, 90 và hoàn thành 

     

    Phiếu học tập số 1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến  
    cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.  
    + Hoàn cảnh đất nước.

     

    + Hoàn cảnh quê hương:

     

    + Hoàn cảnh gia đình:

     

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
     
    - GV cung cấp thêm một số hình ảnh, video liên

     

    quan đến hoàn cảnh đất nước, hoàn cảnh quê

     

    hương, hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng đến cuộc

     

    đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh (Đính kèm

     

    phía dưới Hoạt động 1).

     

    - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cá

     

    nhân, tiếp tục suy nghĩ và vận dụng kiến thức đã

     

    học và trả lời câu hỏi: Vì sao khẳng định “Đến

     

    đầu thế kỉ XX, sự nghiệp cứu nước và giải phóng

     

    dân tộc Việt Nam lâm vào tình hình đen tối như

     

    không có đường ra”?

     

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học  
    tập

     

    - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV  
    cung cấp thêm để hoàn thành Phiếu học tập số 1

     

    và trả lời câu hỏi.

     

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

     

    thiết).

     

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

     

    - GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày về

     

    những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự
    nghiệp Hồ Chí Minh theo Phiếu học tập số 1.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở
    rộng: Đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam diễn ra
    cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, về giai

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    cấp lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc. Vượt
    qua sự hạn chế của điều kiện lịch sử xã hội Việt
    Nam lúc đó, vượt lên những hạn chế của các sĩ
    phu yêu nước đương thời, bằng thiên tài trí tuệ và
    bằng hoạt động thực tiễn của mình, Nguyễn Ái
    Quốc - Hồ Chí Minh đã đáp ứng kịp thời đòi hỏi
    bức thiết đó, đã tìm ra giải pháp mới cho sự
    nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học
    tập số 1.
    - GV kết luận và chuyển sang nội dung
    mới: Trước lúc ra đi tìm đường cứu nước, tìm
    chân lý cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
    có những ảnh hưởng sâu sắc từ hoàn cảnh đất
    nước, hoàn cảnh quê hương, hoàn cảnh gia
    đình; tiếp thu sâu sắc truyền thống yêu nước
    của dân tộc, am hiểu vốn văn hóa phương
    Đông, một phần văn hóa phương Tây. Đó là
    điều vốn quý, là cơ sở quan trọng, nhân tố đầu
    tiên của quá trình hình thành con đường cách
    mạng giải phóng dân tộc Việt Nam của Nguyễn
    Ái Quốc - Hồ Chí Minh.

    KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUỘC ĐỢI
    VÀ SỰ NGHIỆP HỒ CHÍ MINH
    1. Hoàn cảnh đất nước
    - Truyền thống dân tộc:
    + Là đất nước có nền văn hiếu lâu đời.
    + Nhân dân Việt Nam đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa,…
    - Hoàn cảnh đất nước thế kỉ XIX – XX:
    + Giữa thế kỉ XIX: thực dân Pháp xâm lược, từng bước áp đặt cai trị ở Việt Nam.
    → Nền độc lập dân tộc và quyền tự do của đại bộ phận nhân dân bị tước đoạt.
    + Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: phong trào yêu nước chống Pháp đều thất bại.
    → Nhiệm vụ cấp bách của dân tộc, khao khát của cả đời Chủ tịch Hồ Chí Minh là đấu tranh
    giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.
    2. Hoàn cảnh quê hương
    - Quê quán: huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
    → Có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời, khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước; sản
    sinh nhiều anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, khoa bảng.
    - Phẩm chất con người: cần cù trong lao động, ý chí trong học tập, đoàn kết trong đấu tranh.
    - Điều kiện kinh tế: Trung tâm công nghiệp Vinh – Bến Thủy lớn nhất khu vực miền Trung.
    → Có điều kiện tiếp thu tư tưởng mới của thời cận đại.
    3. Hoàn cảnh gia đình
    - Thân sinh:
    + Cha là Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, nhà nho mẫu mực.
    + Mẹ là Hoàng Thị Loan, người đảm đang, chăm chỉ, am hiểu các loại hình văn hóa dân gian.
    - Truyền thống gia đình: nền nếp, hiếu học, giàu tình yêu thương.

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    Hoạt động 2. Tìm hiểu tiểu sử và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí
    Minh
    1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt được những nét cơ bản và tiến
    trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc Quốc – Hồ Chí Minh (1911
    – 1969).
    2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, khai thác
    Hình 6, Bảng 1, Bảng 2, thông tin mục 2 SGK tr.91 – 93, trả lời câu hỏi và
    hoàn thành Phiếu học tập số 2, 3: Hãy tóm tắt nét cơ bản và tiến trình hoạt
    động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1969).
    3. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2, 3 của HS về những nét cơ bản và
    tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc Quốc – Hồ Chí Minh
    (1911 – 1969).
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Thời niên thiếu và những
    hoạt động đầu tiên (1890 – 1911)

    2. Tiểu sử và tiến trình
    hoạt động cách mạng
    của Hồ Chí Minh

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai
    thác Hình 6, mục Em có biết, thông tin mục
    2 SGK tr.91 và trả lời câu hỏi: Hãy tóm
    tắt những nét chính về thời niên thiếu và
    những hoạt động đầu tiên (1890 – 1911)
    của Hồ Chí Minh.

    * Thời niên thiếu và
    những hoạt động đầu
    tiên (1890 – 1911)

    - Thời niên thiếu: Chủ
    tịch Hồ Chí Minh
    (Nguyễn Sinh Cung) sinh
    ngày 19/5/1890, quê cha ở
    Làng Sen, quê mẹ ở làng
    - GV cung cấp một thêm một số tư liệu thời
    Hoàng Trù, xã Kim Liên
    niên thiếu và những hoạt động đầu tiên
    (Nam Đàn, Nghệ An).
    (1890 – 1911) của Hồ Chí Minh (Đính kèm
    phía dưới nhiệm vụ).
    + Trước 5 tuổi: sống tại
    quê nhà.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    vụ học tập
    - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
    do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
    cần thiết).

    + Năm 1895: theo cha mẹ
    vào Huế.
    + Năm 1901: lấy tên mới
    Nguyễn Tất Thành, theo
    học thầy giáo giỏi ở địa
    phương.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
    + Năm 1906: học tại
    luận
    trường Tiểu học Pháp –
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về
    Việt Đông Ba và trường
    thời niên thiết và những hoạt đầu tiên (1890 Quốc học Huế.
    – 1911) của Hồ Chí Minh.
    + Năm 1908: tham gia
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận chống thuế ở Huế.
    xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    + Năm 1909: hoàn thành
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    bậc Tiểu học tại trường
    nhiệm vụ học tập
    Pháp – Việt Quy Nhơn.
    - GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

    - Những hoạt động đầu
    tiên:
    + Năm 1910: dạy học tại
    trường Dục Thanh (Bình
    Thuận).
    +  Năm 1911:
    ·        Vào Sài Gòn với
    hoài bãi ra nước ngoài.
    ·        Ngày 5/6/1911, rời
    Bến Nhà Rồng, bắt đầu
    hành trình tìm đường cứu
    nước.
     

    Nhiệm vụ 2: Những năm tháng hoạt động * Những năm tháng hoạt
    ở nước ngoài
    động ở nước ngoài

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    Nhiệm vụ 2.1: Tiến trình hoạt động cách
    mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911
    đến năm 1941.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập

    - Tóm tắt tiến trình hoạt
    động cách mạng của
    Nguyễn Ái Quốc từ năm
    1911 đến năm 1941

    Đính kèm phía dưới kết
    quả Phiếu học tập số
    - GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (3 nhóm
    2 phía dưới nhiệm vụ.
    cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).
     
    - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
    như sau: Khai thác Bảng 1, thông tin mục 2  
    SGK tr.92 và hoàn thành Phiếu học tập số
     
    2: Tóm tắt tiến trình hoạt động cách mạng
    của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm  
    1941.
     
    + Nhóm 1, 2: Tiến trình hoạt động cách
    mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911
    đến năm 1920.

     

    + Nhóm 3, 4: Tiến trình hoạt động cách
    mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1921
    đến năm 1930.

     

    + Nhóm 5, 6: Tiến trình hoạt động cách
    mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1930 –
    1941.

     
     
     
     
     

    - GV cung cấp một số tư liệu về tiến trình
     
    hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
    từ năm 1911 đến năm 1941 (Đính kèm phía  
    dưới nhiệm vụ ).
     
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
    vụ học tập

     

    - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
    do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
    tập số 2.

     

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu

     
     

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    cần thiết).

     

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo  
    luận
     
    - GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt Tóm tắt
     
    tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn
     
    Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1941
    theo Phiếu học tập số 2.
     
    - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
    nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

     

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập

     

     

    - GV nhận xét, đánh giá và hoàn
    chỉnh Phiếu học tập số 2.

     

    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

     

     
     

     
    KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
    CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC TỪ NĂM 1911 – 1941
     
    1. Từ năm 1911 đến năm 1920
    - Năm 1911 – 1917: đến nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống
    của nhân dân lao động.
    - Năm 1917: Hoạt động ở Pháp. Thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới
    Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
    - T7/1920: đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    địa của V. Lê-nin.
    - T12/1920: bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp,
    trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
    2. Từ năm 1921 đến năm 1930
    - Năm 1921 – T6/1923: hoạt động ở Pháp.
    + Tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
    + Làm Chủ nhiệm kiêm chủ bút Báo Người cùng khổ.
    - T6/1923: rời Pháp đến Liên Xô, hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế.
    - T11/1924 – 1927: rời Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), thành lập
    mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên (1925).
    - Giữa năm 1927 – 1929: hoạt động cách mạng ở Pháp, Bỉ, Đức Xiêm.
    - Năm 1930:
    + Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng (Trung Quốc).
    + Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
    3. Từ năm 1930 đến năm 1941
    - Năm 1933: hoạt động tại Liên Xô.
    - Năm 1938: trở lại Trung Quốc, hoạt động cách mạng ở đây.
    - Ngày 28/1/1941: trở về nướcsau hơn 30 năm xa Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt
    Nam.
    Nhiệm vụ 2.2: Tiến trình hoạt động cách
    mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí
    Minh từ năm 1941 đến năm 1969
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4
    nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm
    vụ).

    - Tóm tắt tiến trình hoạt
    động cách mạng của
    Nguyễn Ái Quốc từ năm
    1941 đến năm 1969
    Đính kèm phía dưới kết
    quả Phiếu học tập số
    3 phía dưới nhiệm vụ.
     

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
    như sau: Khai thác Bảng 2, thông tin mục 2
    SGK tr.93 và hoàn thành Phiếu học tập số
    3: Tóm tắt tiến trình hoạt động cách mạng
    của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1941 đến năm
    1969.
    + Nhóm 1, 2: Tiến trình hoạt động cách
    mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1941
    đến năm 1945.
    + Nhóm 3, 4: Tiến trình hoạt động cách
    mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1945
    đến năm 1969.
    - GV cung cấp một số tư liệu về tiến trình
    hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
    từ năm 1941 đến năm 1969 (Đính kèm phía
    dưới nhiệm vụ ).
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
    do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
    tập số 3.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
    cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
    luận
    - GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt Tóm tắt
    tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn
    Ái Quốc từ năm 1941 đến năm 1969
    theo Phiếu học tập số 3.
    - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
    nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và hoàn
    chỉnh Phiếu học tập số 3.
    - GV kết luận chung: 112 năm gắn liền với
    sự kiện lịch sử Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm
    đường cứu nước đã trôi qua, nhưng,
    những ý nghĩa vĩ đại của sự kiện đó vẫn
    vẹn nguyên giá trị trong lịch sử dân tộc
    Việt Nam. Hơn 100 năm, Người tìm
    đường cho dân tộc ta đi, hơn 90 năm,
    Người sáng lập Đảng, lãnh đạo nhân dân
    ta giành được nhiều thắng lợi to lớn, xây
    dựng đất nước phồn vinh, ấm no, hạnh
    phúc.
    - GV liên hệ, vận dụng: Những mốc son
    trọng đại trong tiến trình lịch sử dân tộc
    nhắc nhở Đảng ta, nhân dân ta gìn giữ,
    bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác –
    Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh - nền tảng
    tư tưởng lý luận soi đường, dẫn dắt dân
    tộc từ đêm dài nô lệ bước tới đài vinh
    quang như ngày nay.
    KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
    CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC TỪ NĂM 1941 ĐẾN NĂM 1969
     
    1. Từ năm 1941 đến năm 1945
    - T5/1941:
    + Triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    Dương.
    + Tham gia thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (Việt Minh), chỉ đạo xây dựng lực lượng
    vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
    - T8/1942: sang Trung Quốc (với tên Hồ Chí Minh) tìm sự liên minh quốc tế.
    - T9/1944: trở về nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng.
    - T8/1945:
    + Cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính
    quyền thắng lợi.
    + Được cử làm Chủ tịch của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    - Ngày 2/9/1945: đọc Tuyên ngôn Độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    2. Từ năm 1945 đến năm 1969
    - 1945 – 1954: cùng Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945
    – 1954).
    - T1/1946: được Quốc hội khóa I bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    - T2/1951: được Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương bầu làm Chủ tịch Ban
    Chấp hành Trung ương Đảng.
    - T10/1956: là Chủ tịch Đảng, Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam.
    - T9/1960: được bầu làm Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam.
    - Ngày 2/9/1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Hà Nội.

    C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khái quát
    về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
    2. Nội dung:
    - GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp
    của Hồ Chí Minh.

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    - GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.93.
    3. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Đây là bài soạn mẫu Giáo án Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
    để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    website: tailieugiaovien.edu.vn

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức

    Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
    để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0

    Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    website: tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức không phải là đích đến, mà là hành trình không ngừng.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC - PHÚ THỌ !