Toàn bộ tiểu thuyết Con Chim Xanh Biếc Bay Về | Nguyễn Nhật Ánh
BAI 9 NHUNG CHAN TROI KI UC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:45' 23-10-2023
Dung lượng: 172.2 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:45' 23-10-2023
Dung lượng: 172.2 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
TIẾT . ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
NHỚ CON SÔNG QUÊ HƯƠNG
(Tế Hanh)
1.Hoạt động vận dụng- hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm: “Nhớ con sống quê
hương” – Tế Hanh
a.Mục tiêu
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở
bến Ngự” và “tôi đã học tập như thế nào?” để hiểu hơn về chủ
điểm Những chân trời kí ức
b.Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cơ bản
*Giao nhiệm vụ HT: Ghi chép của HS
*Văn bản 3: đọc kết nối chủ điểm
cho các câu hỏi trong SGK.
“Nhớ con sống quê hương” – Tế
*Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB
Hanh
và trả lời các câu hỏi.
Câu 1.
*Báo cáo, thảo luận: HS trả lời qua
- Chủ thể trữ tình: nhân vật “tôi”
phát vấn của GV Các HS khác nhận xét,
hay chính là tác giả đối với quê
bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét,
hương và con sông.
gợi ý câu trả lời
- Tình cảm, cảm xúc được thể hiện
trong đoạn thơ là: sự yêu quý, sự
tận tụy và kính trọng đối với con
sông của quê hương mình. Đoạn
thơ khắc họa cảnh quê hương với
con sông xanh biếc, nước gương
trong soi tóc những hàng tre, và tâm
hồn của tác giả trong một buổi trưa
hè. Tác giả cảm thấy mối tình mới
mẻ giữa mình và con sông vốn dĩ
đã tồn tại từ lâu và sẽ luôn giữ mãi.
Tác giả không chỉ mô tả con sông
mà còn miêu tả cả cuộc sống quanh
sông với hình ảnh của những người
dân sống bên bờ sông, kẻ chài lưới
bên sông, kẻ cuốc cày mưa nắng
ngoài đồng. Tác giả còn nhắc đến
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
một phần quá khứ của mình khi
cầm súng xa nhà đi kháng chiến,
nhưng không quên trở về bên bờ
sông với tình cảm lưu luyến.
Câu 2.
- Hình ảnh con sông quê hương
trong đoạn thơ này khiến em cảm
thấy đầy cảm xúc và nhớ về quê
hương mình. Con sông được miêu
tả với màu xanh biếc và nước
gương trong soi tóc những hàng tre,
tạo nên một cảnh quan thanh bình
và đẹp mắt. Em cảm nhận được sự
yên tĩnh và bình yên của đất nước
mình qua hình ảnh con sông trong
đoạn thơ.
- Đoạn thơ cũng gợi lên trong bản
thân mỗi người đọc nhiều kỷ niệm
về thời thơ ấu của mình. Khi mặt
nước chập chờn con cá nhảy và
tiếng chim kêu vang lên, em lại nhớ
về những ngày hè vui vẻ cùng bạn
bè tắm sông, bắt cá, đu quay trên
cây cầu. Ngoài ra, đoạn thơ cũng
miêu tả sự đa dạng của cuộc sống
bên sông, từ người chài lưới, người
cuốc cày đến những người đi kháng
chiến. Điều này cho thấy sự phong
phú và đa dạng của văn hóa và con
người Việt Nam.
- Từ đoạn thơ này, em cảm nhận
được sự tương tác mạnh mẽ giữa
con người và thiên nhiên, sự gắn bó
mật thiết của người Việt với quê
hương và con sông quê hương. Nó
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
đã khơi gợi trong em nhiều cảm xúc
và kỷ niệm về quê hương, đồng thời
cũng thể hiện được giá trị văn hóa
và sự đa dạng của Việt Nam.
Câu 3.
- Trong đoạn thơ trên, yếu tố tự sự
được sử dụng để tạo ra một hình
ảnh chân thật, sống động về sông
quê hương. Tác giả đã sử dụng
ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với
người đọc, tạo ra cảm giác như
đang được đưa vào cảnh vật thực tế.
Từ ngữ như "bờ tre ríu rít tiếng
chim kêu", "mặt nước chập chờn
con cá nhảy" hay "chúng tôi lớn lên
mỗi người mỗi ngả" đã giúp người
đọc hình dung được cảnh vật và
cảm nhận được sự sống động, quen
thuộc của quê hương.
- Hơn nữa, yếu tố tự sự cũng giúp
người đọc thấu hiểu tâm trạng, suy
nghĩ của tác giả. Câu "Hỡi con sông
đã tắm cả đời tôi! Tôi giữ mãi mối
tình mới mẻ" thể hiện tình cảm sâu
sắc, tình yêu mãnh liệt của tác giả
dành cho sông quê hương. Từ đó,
người đọc cảm nhận được sự kết
nối giữa con người với đất nước,
với mảnh đất quê hương, giúp mở
mang tầm nhìn, thấu hiểu đời sống
và văn hóa của các dân tộc.
Câu 4.
- Ký ức tuổi thơ là những trải
nghiệm đầu tiên, những ấn tượng
đầu tiên về quê hương mà mỗi
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
người được trải qua. Nó giúp ta có
những kết nối tinh thần đặc biệt với
vùng đất, con người và văn hóa của
quê hương mình. Những kí ức đó
thường gắn liền với những hình ảnh
đẹp, những cảm xúc ngọt ngào và
ấm áp, và làm cho tình yêu quê
hương trong ta trở nên mãnh liệt
hơn.
- Bên cạnh đó, kí ức tuổi thơ còn
giúp ta hiểu hơn về giá trị của quê
hương và sự quan trọng của việc
bảo vệ, phát triển quê hương. Chính
những trải nghiệm và kí ức trong
tuổi thơ đã giúp ta nhận ra rằng, quê
hương không chỉ đơn giản là một
địa điểm mà còn là một phần của
bản thân mình, là nơi mình trưởng
thành và hình thành nhân cách.
→ Do đó, việc nuôi dưỡng tình yêu
quê hương của mỗi người cần phải
dựa trên những kí ức đó và bảo tồn,
phát triển quê hương là một nhiệm
vụ vô cùng quan trọng. Khi ta yêu
quê hương của mình, ta sẽ tự hào về
nó, quan tâm, hỗ trợ và đóng góp
cho sự phát triển của nó.
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(TRUYỆN – TRUYỆN KÍ)
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
XÀ BÔNG “CON VỊT”
(Trích)
Trần Bảo Định
( 0.5 tiết)
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
❖ Học sinh phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân
vật, …trong văn bản.
❖ Học sinh xác định và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong
văn bản truyện kí.
❖ Học sinh nêu nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội
dung văn bản.
❖ Học sinh phát hiện được những liên tưởng, biểu cảm bất ngờ thú vị của tác giả
❖ Học sinh khái quát được đặc điểm thể loại truyện kí được thể hiện.
❖ Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để đọc hiểu văn bản.
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề, ….
3. Về phẩm chất: Trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV dẫn dắt vào bài học:
tập
GV để khoảng 7 phút để HS tự
đọc và trả lời các câu hỏi để
rèn luyện cách đọc VB truyện.
GV đưa ra một số câu hỏi
mang tính chất gợi mở.
HS suy nghĩ và trả lời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trả lời câu hỏi
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
❖ Học sinh phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, …
trong văn bản.
❖ Học sinh xác định và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn
bản truyện kí.
❖ Học sinh nêu nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn
bản.
❖ Học sinh phát hiện được những liên tưởng, biểu cảm bất ngờ thú vị của tác giả
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
❖ Học sinh khái quát được đặc điểm thể loại truyện kí được thể hiện
b. Nội dung thực hiện:
❖ Giáo viên chia nhóm, HS thảo luận và tìm hiểu về văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học 1. Tóm tắt câu chuyện và đề tài, chủ đề của truyện.
tập.
a. Tóm tắt câu chuyện:
Giáo viên kết hợp yêu cầu HS Truyện kể về Cai Tuất, ông cùng với một số nhân sĩ yêu
đọc văn bản và trả lời câu 1 nước khác đã mở một xưởng sản xuất xà bông hiệu là
trong SGK.
“Con Vịt” để người Việt có thể dùng hàng Việt. Vợ của
ông không biết ông có thực sự có tấm lòng với nước
không, hay chỉ nghĩ đến bản thân. Nhưng bà đã cùng với
- GV hướng dẫn HS tóm
vợ điền chủ Dương vẫn đi mua dừa khô từ nhiều nơi về
tắt câu chuyện và xác định đề
để làm xà bông. Ông Tuất đã di dời những ngôi mộ xung
tài, chủ đề của truyện.
quanh đấy để có thể làm cơ sở sản xuất xung quanh. Cơ
sở đã tạo nên công việc cho nhiều người và không khí
cuộc sống trở nên nhộn nhịp, tấp nập hơn. Ông gặp được
- GV hướng dẫn HS liệt
điền chủ Dương, nghe ông tâm sự về việc mình mở nhà
kê các sự kiện chính theo trật
máy xay xát gạo, rồi bán hết vườn tược cho một người là
tự thời gian; liệt kê các chi tiết
Trần Bá Thọ. Khi mình làm chủ có thể tạo công ăn việc
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự
làm, sản phẩm cho người Việt, còn khi điền chủ giàu thì
kiện, nhân vật,…
dân chúng lại bị bóc lột khổ cực. Cả hai ông đều không
chịu nổi sự ràng buộc của thực dân Pháp mà đứng lên mở
ra một con đường mới cho người Việt lúc bấy giờ. Rồi
- HS suy ngẫm và trả lời
ngày có càng nhiều người Việt đứng lên mở xưởng càng
Thời gian: 7 phút
cho thấy sự phát triển của các sản phẩm Việt. Khi những
mẻ xà bông đầu tiên của Cai Tuất ra lò, mọi người và cả
ông đều hết sức là vui mừng. Ông còn được Trần Chánh
Chiêu khen ngợi trước sản phẩm mà ông làm ra và ông
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ hứa mình sẽ đưa sản phẩm ngày càng phát triển hơn.
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Nhưng niềm vui chưa được bao lâu thì có người chỉ điểm
của Pháp đã khiến cho những cơ sở sản xuất như ông
Tuất bị đàn áp, không kinh doanh nổi. Trước sự việc đó,
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
ông Tuất như chết lặng, ngậm ngùi nhìn những xưởng sản
Học sinh chia sẻ
xuất của mình. Nhưng ông quyết không cho bọn Pháp lấy
những sản phẩm của người Việt đi, mà ông đã châm lửa
đốt cả xưởng sản xuất của mình đi. Ông Tuất cũng như
Bước 4. Kết luận, nhận định những người đại diện cho những con người yêu nước bấy
Giáo viên chốt kiến thức
giờ thà mất tất cả, chứ quyết không bán cho bọn thực dân
Thời gian: 3 phút
Pháp.
b. Đề tài, chủ đề của văn bản: Tấm lòng của những
người dân yêu nước khi xưa khó thay đổi, khó có thể phai
mờ được bởi lợi ích hay tiền tài. Người nông dân có thể
mất hết tất cả, nhưng không thể mất đi được lòng trung
trinh và đất nước.
2. Một số nội dung, chi tiết thuộc loại yếu tố xác định
(phi hư cấu) hoặc yếu tố không xác định (có thể hư
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
cấu) được sử dụng trong các đoạn của văn bản:
Đoạn Nội dung, chi tiết
Một
Yếu tố Yếu tố
xác
không
định
xác
(phi hư định (có
cấu)
thể
hư cấu)
- Cai Tuất có tài lựa chọn
chó tốt cả vùng Sầm Giang
- chọn chó khôn cần lưu ý
“Mắt to, phá trên chân mày
điểm sậm màu…. đốm đầu
thì nuôi, đốm đuôi thì…”
- Giu-béc Chiếu nhờ điền
chủ Dương nói với Cai Tuất
câu ca dao “Tham chi đồng
bạc con cò/ Bỏ cha, bỏ mẹ
theo phò Lang Sa
x
- Phong trào Minh Tân trên
đất Mỹ Tho
x
-Nam Kỳ thuộc Pháp
Hai
- Lê Văn Cửu, một trong
tám người gốc gác dân Mỹ x
Tho, là sáng lập viên Công
ty Cổ phần “Nam Kỳ Minh
Tân công nghệ”
- ông Huỳnh Đình Điển, chủ x
khách sạn Nam Kỳ
- Minh Tân là phong trào
yêu nước, kết nối giữa
phong trào Đông Du và x
phong trào Duy Tân. Mục
đích cuối cùng là đánh đuổi
thực dân Pháp, giành độc
lập, tự do cho Tổ quốc
Ba
- Điền chủ Dương là chủ nhà
máy xay xát gạo lớn bậc
nhứt ở Long Hưng
- “Nam Kỳ thương cuộc” do
ông Trần Văn Thạnh ở Chợ
gạo thành lập: “,,,lập sở nhà
x
máy xay lúa, lập hãng ăn lúa
gạo (để trực tiếp xuất khẩu)
hoặc là lựa con dân đứa nào
thông thái thì cho nó qua
bên Tây học bác vật…” (Lục
x
x
x
x
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
Tỉnh tân văn)
Chủ tỉnh Mỹ Tho phát lịnh
từ tòa Bố đàn áp, bắt bớ và x
tịch thu các cơ sở của Minh
Tân
Tư
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập.
Giáo viên kết hợp yêu cầu HS
đọc văn bản và trả lời câu 3
trong SGK.
GV định hướng: Chú trọng vào
những chi tiết, hành động nổi
bật của nhân vật Cai Tuất, từ
đó phân tích tính cách của
nhân vật và cho biết sự kết hợp
giữa hư cấu và phi hư cấu đã
có tác dụng thế nào trong việc
thể hiện tính cách của nhân vật
này.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và
báo cáo phần bài làm
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản
Cai Tuất châm lửa đốt
những thùng dầu bao quanh
thành chiến lũy. Rừng lửa
trùm mất hút bọn thực dân
Pháp và lũ tay sai
x
3. Tính cách của Cai Tuất, tác động của sự kết hợp
giữa hư cấu và phi hư cấu đã có tác dụng trong việc
thể hiện tính cách của nhân vật này như sau
- Tính cách của Cai Tuất đã được thể hiện rõ nét trong
văn bản thông qua một số chi tiết nổi bật, đặc sắc:
+ “Cả vùng Sầm Giang mấy ai không bái phục tài lựa
chọn chó tốt của Cai Tuất. Vả lại ông ta chẳng những
không giấu nghề mà con phổ biến cho xóm giếng cùng
biết” → Ông Cai Tuất hiện lên là một người tài giỏi với
biệt tài lựa chọn chó tốt, vốn nổi tiếng khắp vùng nhưng
Cai Tuất lại không hề kênh kiệu, ngược lại ông hòa đồng
với xóm giềng, vui vẻ, hào phóng, sẵn sàng chia sẻ cho bà
con cách chọn chó khôn mà không hề giấu giếm.
+ Hơn nữa, ông còn là một người luôn vui vẻ, hóm hỉnh
và yêu động vật: Ông “chẳng can đởm ăn thịt chó, con vật
mang biểu tượng trung thành với chủ; và cả thịt trâu, con
vật mang biểu tượng bạn nhà nông”, “hãnh diện về con
chó mực nhà ông”
+ Cai Tuất là một người cần cù, chịu khó khi sẵn sàng
khởi nghiệp xây dựng cơ sở sản xuất xà bông với vô cùng
nhiều thử thách, khó khăn.
+ Cai Tuất còn là một người tốt, ông luôn muốn cuộc
sống của tất cả mọi người tốt đẹp hơn vì vậy ông đã xây
dựng cơ sở sản xuất xà bông hiệu “Con Vịt” để tạo công
ăn việc làm cho nhiều người.
+ Đồng thời, ông là mang trong mình tinh thần dân tộc vô
cùng lớn lao, thiêng liêng, ông luôn mang tinh thần
“Người Việt xài hàng Việt”, ông có thể mất hết tất cả,
nhưng không thể mất đi được lòng trung trinh với đất
nước.
- Sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu có thể giúp thể
hiện tính cách của nhân vật một cách phong phú và đa
chiều hơn. Việc sử dụng các chi tiết hư cấu có thể giúp
tác giả tạo ra những tình huống hoặc sự kiện đặc biệt để
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
thử thách nhân vật, từ đó thể hiện tính cách, suy nghĩ,
hành động và quan điểm của Cai Tuất.
4. Bình luận về cách lựa chọn hành động của Cai Tuất
ở cuối văn bản. Tác phẩm giúp bạn hiểu thêm điều gì
về ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh
nhân Việt Nam vào đầu thế kỉ XX
- Cuối văn bản, Cai Tuất đã lựa chọn “châm lửa đốt
những thùng dầu bao quanh thành chiến lũy”. Cách lựa
chọn hành động của Cai Tuất thể hiện ông là một người
có tấm lòng yêu nước sâu sắc, khó thay đổi, khó có thể
phai mờ được bởi lợi ích hay tiền tài. Ông có thể mất hết
tất cả, đánh đổi cả sự nghiệp mà ông đã gây dựng nhưng
không thể mất đi được lòng trung trinh và đất nước.
- Qua hành động đó của nhân vật Cai Tuất, có thể thấy
được ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh nhân
Việt Nam vào đầu thế kỉ XX là vô cùng sâu sắc. Họ đều
là những người con mang trong mình lòng yêu quê
hương, đất nước lớn lao, trong họ luôn đau đáu làm sao
để dân tộc mình không phải bó tay, chịu cảnh lệ thuộc
vào hàng hóa của tư bản Pháp, họ luôn mang tinh thần
“Người Việt xài hàng Việt”.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập.
Giáo viên kết hợp yêu cầu HS
đọc văn bản và trả lời câu
4,trong SGK.
GV định hướng: Thông qua
cách lựa chọn hành động của
Cai Tuất ở cuối văn bản, đưa ra
những bình luận của bản thân
về sự lựa chọn đó, đồng thời
nhờ đó mà bạn hiểu được gì về
ý thức và khát vọng tự cường
dân tộc của danh nhân Việt
Nam vào đầu thế kỉ XX
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và
báo cáo phần bài làm
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến 5. Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết văn bản Xà
thức cơ bản
bông “Con Vịt” thuộc thể loại truyện kí.
- Tác giả dùng lối kể chuyện rất thực tế và chi tiết về các
Bước 1. Giao nhiệm vụ học sự kiện và hành động của nhân vật, mô tả rõ ràng những
tập.
tình huống trong câu chuyện. Đồng thời, tác giả thường
Giáo viên kết hợp yêu cầu HS sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, gần gũi, không sử dụng những
đọc văn bản và trả lời câu 5 từ ngữ khó hiểu hoặc ngôn ngữ chuyên ngành.
trong SGK.
- Văn bản thường mang tính cảm động và sâu sắc về mặt
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ tâm lý, giúp độc giả suy ngẫm về cuộc sống và con người.
Học sinh thảo luận
- Đề tài chủ yếu về cuộc sống và con người, đi sâu miêu
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
tả số phận của những con người trong xã hội phong kiến
Học sinh chia sẻ bài làm và cũ.
báo cáo phần bài làm
Nội dung chan chứa tinh thần nhân đạo: yêu thương, trân
Bước 4. Kết luận, nhận định trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ, tố cáo những gì
Giáo viên chốt những kiến xấu xa, tàn ác, chà đạp lên cuộc sống của những người
thức cơ bản
bình thường. Đồng thời ca ngợi, trân trọng tình cảm tốt
đẹp, phẩm chất tốt đẹp của con người.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: HS sưu tầm một đoạn truyện kí viết về đề tài người nông dân hoặc
có đan xen vào lòng yêu đất nước.
b. Nội dung thực hiện : HS vận dụng kiến thức đã học để thực hành.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng sản phẩm của HS
tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài
làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa
chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
tham khảo
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh liên hệ chia sẻ về vấn đề thể hiện tình yêu quê hương, đất
nước.
b. Nội dung thực hiện: HS thực hành kể những trải nghiệm của bản thân trong học tập,
cuộc sống để bày tỏ tình yêu quê hương, đất nước của mình.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ bài làm của HS
tập
Giáo viên giao nhiệm vụ tìm
hiểu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài
làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa
chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
tham khảo
Phụ lục. Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
Hình thức 0 điểm
(2 điểm) Bài làm còn sơ sài,
trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
Nội dung
1 - 3 điểm
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy
đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
4 – 5 điểm
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
2 điểm
Bài làm tương đối
đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
6 điểm
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng câu
hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ hết
các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới
dừng lại ở mức độ biết
và nhận diện
Trả lời tương đối đầy
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
0 điểm
Các thành viên chưa
gắn kết chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành
viên không tham gia
hoạt động
1 điểm
Hoạt động tương đối
gắn kết, có tranh luận
nhưng vẫn đi đến thông
nhát
Vẫn còn 1 thành viên
không tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
Trả lời tương đối đầy
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Trả lời đúng trọng
tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác
biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động
Ngày soạn: ………..
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 6,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết; ôn tập:
0,5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về năng lực
* Năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm
việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn bản thông qua các nhiệm vụ học tập cụ thể về
đọc, viết, nói và nghe nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt như sau:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết và sửa chữa một số kiểu lỗi về thành phần câu.
- Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu
cảm, tự sự, nghị luận.
- Biết thảo luận, tranh luận một cách có hiệu quả và có văn hoá về một vấn đề trong
đời sống phù hợp với lứa tuổi.
2. Về phẩm chất:
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
- Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản
thân và với mọi người.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết ……
VĂN BẢN 1: NGÔI NHÀ TRANH CỦA CỤ PHAN BỘI CHÂU
Ở BẾN NGỰ- Nguyễn Vỹ
(2 tiết)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức. Giúp học sinh:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu của truyện kí
trong văn bản.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của văb bản; nhận xét được những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội
Châu ở Bến Ngự”
2.Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học:Chủ động đọc và hoàn thiện các phiếu học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh
thúc đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm, tự tin và
biết kiếm soát cảm xúc, thái độ trước nhiều người.
3. Về phẩm chất:
-Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức
trách nhiệm với cộng đồng.
-Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
2. Học liệu:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện kí.
b. Nội dung:
- Kích hoạt kiến thức nền của HS bằng kĩ thuật K-W-L.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; bảng kết quả K-W.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
Giao nhiệm vụ học tập:
+ Câu hỏi (K): Em đã biết gì về cụ Phan Bội Châu, thể loại
truyện kí?
+ Câu hỏi (W): Sau buổi học hôm nay, em muốn biết thêm gì
về thể loại truyện kí, về cụ Phan Bội Châu?
K
W
(Điều em đã biết)
(Điều em muốn biết)
Câu trả lời của học
sinh
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ bằng kĩ thuật công não,
phản hồi nhanh.
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, phát biểu theo lượt; GV ghi
nhận lên bảng.
- Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài học mới:
Cụ Phan Bội Châu là người sáng lập phong trào Đông Du, kêu gọi thanh
niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chờ thời cơ giành lại độc lập cho
nước nhà. Sau nhiều thập niên hoạt động cách mạng, tháng 6/1925 cụ bị
thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải ( Trung Quốc) và kết án chung thân.
Trước áp lực đấu tranh của quần chúng, người Pháp phải đưa cụ về giam
lỏng ở Huế. Ảnh: Bên trong khuôn viên khu lưu niệm.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các văn bản liên quan đến truyện
kí, văn bản về cụ Phan Bội Châu.
Với tình cảm thương mến và trân trọng cụ Phan, nhân dân cả nước và
Thừa Thiên Huế đã tự nguyện quyên góp để mua khu vườn ở dốc Bến Ngự
và làm nhà cho cụ ở.
Hoạt động 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của của truyện kí như: Khái niệm truyện
kí, sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí.
b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức ngữ văn cần thiết để đọc hiểu văn bản thuộc thể
loại truyện kí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu học tập của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
TRI THỨC NGỮ VĂN
- HS đọc phần Tri thức ngữ văn về thể loại truyện
1.Truyện kí:
kí trong SGK tr.77-78 và tóm tắt vào phiếu học tập - Truyện kí là thể loại trung
số 1.
gian giữa truyện và kí.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Truyện kí rất gắn với kí ở yêu
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm phiếu học tập số 1; làm việc
cầu về tính xác thực dựa trên
cá nhân.
việc ghi chép người thật, việc
Truyện kí
- Khái niệm
SP
thật.
- Truyện kí gần với truyện ở
Yếu tố kí trong truyện kí
chỗ thường có cốt truyện hoàn
chỉnh hoặc tương đối hoàn
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
chỉnh.
2. Sự kết hợp giữa phi hư cấu
và hư cấu trong truyện kí.
Phi hư cấu và Phi hư cấu
- Phi hư cấu là cách phản ánh
hư cấu trong
truyện kí
hiện thực theo nguyên tắc đề
Hư cấu
cao tính xác thực bằng cách gọi
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày phiếu học tập; HS nhận
thẳng tên và miểu tả chính xác
xét, góp ý B3: Báo cáo, thảo luận:
những con người và sự kiện có
- HS trình bày phiếu học tập; HS nhận xét, góp ý
thực (tên tuổi, lai lịch, ngoại
B4: Kết luận, nhận định.
hình, nguồn gốc, gia đình,
- GV chốt kiến thức, biểu dương cá nhân hoạt động ngọn nguồn văn hoá, …)
tốt.
- Hư cấu là dung trí tưởng
tượng sáng tạo ra cái mới,
những điều khác lạ không có
hoặc chưa có trong thế giới
thực nhằm mục đích nghệ
thuật.
Nội dung 2: Tìm hiểu văn bản: “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến
Ngự”
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- HS chỉ ra được nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễ Vỹ, về Phan
Bội Châu.
- HS giới thiệu một vài nét về văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở bến
Ngự” , tác phẩm “Tuấn – chàng trai nước Việt”
b. Nội dung:
Đọc phần tác phẩm trong SGK trang 79 và tác giả trong SGK trang 84 kết hợp xem
video, hình ảnh giới thiệu về Phan Bội Châu để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
* Nhiệm vụ 1:
I. Tìm hiểu chung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS 1. Tác giả
đọc hần giới thiệu về tác giả Nguyễn Vỹ - Nguyễn Vỹ (1912-1971)
trang 84 để chỉ ra được nét chính tác giả - Quê Quảng Ngãi
Nguyễn Vỹ.
- Ông là nhà báo, nhà thơ, nhà văn có nhiều đóng
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi, thảo góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại: “Một
luận nhóm theo bàn.
nhà thơ cách tân có nhiều đóng góp cho phong
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện HS 1 – 2 trào Thơ mới. Một nhà văn, nhà phê bình - biên
bàn trả lời. Đại diện các bàn khác nhận xét, khảo tài năng và tâm huyết. Một nhà báo dấn
bổ sung.
thân, dám viết, không ngại đụng chạm, phê phán
B4: Kết luận, nhận định.
thẳng thừng nhà cầm quyền Pháp, đối đầu với
phát xít Nhật, đối lập với chính quyền Quân chủ
Nguyễn Vỹ vẫn là sự pha trộn giữa lãng Lập hiến của Bảo Đại phản kháng và bất hợp tác
mạn, hiện thực, siêu thực và kỳ ảo; đồng với chính quyền Ngô Đình Diệm”( nguồn
Yếu tố truyện trong truyện kí
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
thời, đó là sự kết hợp giữa tinh thần xã hội https://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-cuu/cotvới trải nghiệm nghệ thuật.
cach-nguyen-vy.html)'.
-Tác phẩm chính:
+ Hoang vu(1962)
+ Tuấn – chàng trai nước Việt(1970)
* Phan Bội Châu: ( 1867-1940)
- Tên thật: Phan Văn San, hiệu Sào Nam
* Nhiệm vụ 2:
- Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem - Là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn trong
một đoạn video giới thiệu về Phan Bội phong trào chống Pháp.
Châu
https://www.youtube.com/watch? - Là một trong những nhà nho đầu tiên đã chủ
v=bjAorhrD2ec
trương đi tìm đường cứu nước theo kiểu mới.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận 1905- 1925, PBC bôn ba nhiều nước để mưu sự
theo cặp đôi. HS xem video và quan sát, ghi phục quốc nhưng không thành.
nhớ thông tin về Phan Bội Châu để trả lời.
+ 1925 bị thực dân Pháp bắt và bị giảm lỏng ở
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp Huế cho đến khi mất năm 1940-> Ông già bến
đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. Ngự.
B4: Kết luận, nhận định.
- Là tác giả thơ văn lớn của nền VHVN hiện đại.
- Tác phẩm chính: Lưu biệt khi xuất dương(1905),
Hải ngoại huyết thư(1906),Việt Nam Quốc sử
khảo (1909)…..
2. Văn bản
a. Xuất xứ: trích từ tác phẩm: Tuấn- chàng trai
nước Việt(1970)
+ Là tác phẩm văn xuôi tự sự lớn gồm 45 chương.
* Nhiệm vụ 3:
+ Nội dung: ghi lại theo trình tự thời gian những
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS “chứng tích thời đại” trong khoảng 45 năm đầu
đọc SGK /trang79 cập nhật thông tin về tác của thế kỉ XX.
phẩm.
b. Thể loại: Truyện kí
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận c. Vị trí của văn bản:
theo cặp đôi, ghi nhớ thông tin để trả lời.
- Trích từ chương 20 của tác phẩm
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp - Nội dung: Thuật lại việc Tuấn và Quỳnh- một
đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. ngời bạn cũ của Tuấn- đến thăm ngôi nhà của cụ
B4: Kết luận, nhận định.
Phan Bội Châu ở Bến Ngự, thành phố Huế, vào
năm 1927.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như theo dõi, suy luận trong
quá trình đọc trực tiếp VB
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: B1. Chuyển II. Khám phá văn bản
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
giao nhiệm vụ
- Gv chia lớp theo nhóm nhỏ
4-6 em, yêu cầu học sinh xác
định được câu chuyện và ý
nghĩa của câu chuyện trong
tác phẩm.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận theo
nhóm nêu được câu chuyện,
tóm tắt ý nghĩa câu chuyện và
đưa ra sản phẩm của mình.
B3. Báo cáo thảo luận
- GV cử đại diện 2-3 theo
nhóm trình bày, các nhóm
khác theo dõi và nhận xét bổ
sung nếu có.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu bài tập Yêu
cầu HS: (Phiếu bài tập số 1trình bày ở phụ lục)
+ Tìm một số sự việc, chi tiết
phi hư cấu và hư cấu trong
văn bản
+ Nhận xét sự kết hợp các
yêu tố phi hư cấu và hư cấu.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm lẽ và nhóm
chẵn
GV: TRAN NGOC NGOAN
1. Tóm tắt câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện
trong tác phẩm
- Tóm tắt câu chuyện:
Tuấn cùng với người bạn của mình là Quỳnh đã cùng
nhau đến thăm nhà cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự. Cụ
Phan là người được rất nhiều người yêu mến và kính
trọng, Tuấn rất ngưỡng mộ những bài học và sách vở
do cụ Phan chỉ dạy. Bất chấp việc đến thăm cụ Phan sẽ
có mật thám theo, nhưng Tuấn vẫn rất muốn đến nhà cụ
để gặp cụ. Căn nhà mà cụ Phan đang ở là một căn nhà
tranh ba gian, giản dị và đơn sơ. Xung quanh ngôi nhà
có rất nhiều cây cối và lúc nào cũng được mở ra cho
mọi người vào. Căn nhà không có tiếng người mà rất
yên bình và tĩnh lặng. Tuấn đến thì không dám vào
trong mà ngó xem nhưng không gặp được cụ Phan Bội
Châu. Thông qua một em bé trong nhà cụ Phan, thì
Tuấn biết được cụ Phan đang bán gạo cho những người
dân nghèo quanh đó. Khi gặp được cụ Phan tuấn trở
lên căng thẳng khi gặp người mà mình đã ngưỡng mộ
từ lâu. Cụ Phan xuất hiện với dáng vẻ hiền từ, phong
thái thư thả và giản dị. Cụ ung dung và thoải mái đến
chỗ Tuấn và hỏi han về thông tin của hai cậu. Sau đó cụ
còn chỉ dạy rất nhiều cho Tuấn về cuộc sống, về lòng
yêu đất n...
GV: TRAN NGOC NGOAN
TIẾT . ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
NHỚ CON SÔNG QUÊ HƯƠNG
(Tế Hanh)
1.Hoạt động vận dụng- hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm: “Nhớ con sống quê
hương” – Tế Hanh
a.Mục tiêu
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở
bến Ngự” và “tôi đã học tập như thế nào?” để hiểu hơn về chủ
điểm Những chân trời kí ức
b.Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cơ bản
*Giao nhiệm vụ HT: Ghi chép của HS
*Văn bản 3: đọc kết nối chủ điểm
cho các câu hỏi trong SGK.
“Nhớ con sống quê hương” – Tế
*Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB
Hanh
và trả lời các câu hỏi.
Câu 1.
*Báo cáo, thảo luận: HS trả lời qua
- Chủ thể trữ tình: nhân vật “tôi”
phát vấn của GV Các HS khác nhận xét,
hay chính là tác giả đối với quê
bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét,
hương và con sông.
gợi ý câu trả lời
- Tình cảm, cảm xúc được thể hiện
trong đoạn thơ là: sự yêu quý, sự
tận tụy và kính trọng đối với con
sông của quê hương mình. Đoạn
thơ khắc họa cảnh quê hương với
con sông xanh biếc, nước gương
trong soi tóc những hàng tre, và tâm
hồn của tác giả trong một buổi trưa
hè. Tác giả cảm thấy mối tình mới
mẻ giữa mình và con sông vốn dĩ
đã tồn tại từ lâu và sẽ luôn giữ mãi.
Tác giả không chỉ mô tả con sông
mà còn miêu tả cả cuộc sống quanh
sông với hình ảnh của những người
dân sống bên bờ sông, kẻ chài lưới
bên sông, kẻ cuốc cày mưa nắng
ngoài đồng. Tác giả còn nhắc đến
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
một phần quá khứ của mình khi
cầm súng xa nhà đi kháng chiến,
nhưng không quên trở về bên bờ
sông với tình cảm lưu luyến.
Câu 2.
- Hình ảnh con sông quê hương
trong đoạn thơ này khiến em cảm
thấy đầy cảm xúc và nhớ về quê
hương mình. Con sông được miêu
tả với màu xanh biếc và nước
gương trong soi tóc những hàng tre,
tạo nên một cảnh quan thanh bình
và đẹp mắt. Em cảm nhận được sự
yên tĩnh và bình yên của đất nước
mình qua hình ảnh con sông trong
đoạn thơ.
- Đoạn thơ cũng gợi lên trong bản
thân mỗi người đọc nhiều kỷ niệm
về thời thơ ấu của mình. Khi mặt
nước chập chờn con cá nhảy và
tiếng chim kêu vang lên, em lại nhớ
về những ngày hè vui vẻ cùng bạn
bè tắm sông, bắt cá, đu quay trên
cây cầu. Ngoài ra, đoạn thơ cũng
miêu tả sự đa dạng của cuộc sống
bên sông, từ người chài lưới, người
cuốc cày đến những người đi kháng
chiến. Điều này cho thấy sự phong
phú và đa dạng của văn hóa và con
người Việt Nam.
- Từ đoạn thơ này, em cảm nhận
được sự tương tác mạnh mẽ giữa
con người và thiên nhiên, sự gắn bó
mật thiết của người Việt với quê
hương và con sông quê hương. Nó
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
đã khơi gợi trong em nhiều cảm xúc
và kỷ niệm về quê hương, đồng thời
cũng thể hiện được giá trị văn hóa
và sự đa dạng của Việt Nam.
Câu 3.
- Trong đoạn thơ trên, yếu tố tự sự
được sử dụng để tạo ra một hình
ảnh chân thật, sống động về sông
quê hương. Tác giả đã sử dụng
ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với
người đọc, tạo ra cảm giác như
đang được đưa vào cảnh vật thực tế.
Từ ngữ như "bờ tre ríu rít tiếng
chim kêu", "mặt nước chập chờn
con cá nhảy" hay "chúng tôi lớn lên
mỗi người mỗi ngả" đã giúp người
đọc hình dung được cảnh vật và
cảm nhận được sự sống động, quen
thuộc của quê hương.
- Hơn nữa, yếu tố tự sự cũng giúp
người đọc thấu hiểu tâm trạng, suy
nghĩ của tác giả. Câu "Hỡi con sông
đã tắm cả đời tôi! Tôi giữ mãi mối
tình mới mẻ" thể hiện tình cảm sâu
sắc, tình yêu mãnh liệt của tác giả
dành cho sông quê hương. Từ đó,
người đọc cảm nhận được sự kết
nối giữa con người với đất nước,
với mảnh đất quê hương, giúp mở
mang tầm nhìn, thấu hiểu đời sống
và văn hóa của các dân tộc.
Câu 4.
- Ký ức tuổi thơ là những trải
nghiệm đầu tiên, những ấn tượng
đầu tiên về quê hương mà mỗi
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
người được trải qua. Nó giúp ta có
những kết nối tinh thần đặc biệt với
vùng đất, con người và văn hóa của
quê hương mình. Những kí ức đó
thường gắn liền với những hình ảnh
đẹp, những cảm xúc ngọt ngào và
ấm áp, và làm cho tình yêu quê
hương trong ta trở nên mãnh liệt
hơn.
- Bên cạnh đó, kí ức tuổi thơ còn
giúp ta hiểu hơn về giá trị của quê
hương và sự quan trọng của việc
bảo vệ, phát triển quê hương. Chính
những trải nghiệm và kí ức trong
tuổi thơ đã giúp ta nhận ra rằng, quê
hương không chỉ đơn giản là một
địa điểm mà còn là một phần của
bản thân mình, là nơi mình trưởng
thành và hình thành nhân cách.
→ Do đó, việc nuôi dưỡng tình yêu
quê hương của mỗi người cần phải
dựa trên những kí ức đó và bảo tồn,
phát triển quê hương là một nhiệm
vụ vô cùng quan trọng. Khi ta yêu
quê hương của mình, ta sẽ tự hào về
nó, quan tâm, hỗ trợ và đóng góp
cho sự phát triển của nó.
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(TRUYỆN – TRUYỆN KÍ)
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
XÀ BÔNG “CON VỊT”
(Trích)
Trần Bảo Định
( 0.5 tiết)
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
❖ Học sinh phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân
vật, …trong văn bản.
❖ Học sinh xác định và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong
văn bản truyện kí.
❖ Học sinh nêu nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội
dung văn bản.
❖ Học sinh phát hiện được những liên tưởng, biểu cảm bất ngờ thú vị của tác giả
❖ Học sinh khái quát được đặc điểm thể loại truyện kí được thể hiện.
❖ Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để đọc hiểu văn bản.
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề, ….
3. Về phẩm chất: Trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV dẫn dắt vào bài học:
tập
GV để khoảng 7 phút để HS tự
đọc và trả lời các câu hỏi để
rèn luyện cách đọc VB truyện.
GV đưa ra một số câu hỏi
mang tính chất gợi mở.
HS suy nghĩ và trả lời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trả lời câu hỏi
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
❖ Học sinh phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, …
trong văn bản.
❖ Học sinh xác định và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn
bản truyện kí.
❖ Học sinh nêu nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn
bản.
❖ Học sinh phát hiện được những liên tưởng, biểu cảm bất ngờ thú vị của tác giả
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
❖ Học sinh khái quát được đặc điểm thể loại truyện kí được thể hiện
b. Nội dung thực hiện:
❖ Giáo viên chia nhóm, HS thảo luận và tìm hiểu về văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học 1. Tóm tắt câu chuyện và đề tài, chủ đề của truyện.
tập.
a. Tóm tắt câu chuyện:
Giáo viên kết hợp yêu cầu HS Truyện kể về Cai Tuất, ông cùng với một số nhân sĩ yêu
đọc văn bản và trả lời câu 1 nước khác đã mở một xưởng sản xuất xà bông hiệu là
trong SGK.
“Con Vịt” để người Việt có thể dùng hàng Việt. Vợ của
ông không biết ông có thực sự có tấm lòng với nước
không, hay chỉ nghĩ đến bản thân. Nhưng bà đã cùng với
- GV hướng dẫn HS tóm
vợ điền chủ Dương vẫn đi mua dừa khô từ nhiều nơi về
tắt câu chuyện và xác định đề
để làm xà bông. Ông Tuất đã di dời những ngôi mộ xung
tài, chủ đề của truyện.
quanh đấy để có thể làm cơ sở sản xuất xung quanh. Cơ
sở đã tạo nên công việc cho nhiều người và không khí
cuộc sống trở nên nhộn nhịp, tấp nập hơn. Ông gặp được
- GV hướng dẫn HS liệt
điền chủ Dương, nghe ông tâm sự về việc mình mở nhà
kê các sự kiện chính theo trật
máy xay xát gạo, rồi bán hết vườn tược cho một người là
tự thời gian; liệt kê các chi tiết
Trần Bá Thọ. Khi mình làm chủ có thể tạo công ăn việc
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự
làm, sản phẩm cho người Việt, còn khi điền chủ giàu thì
kiện, nhân vật,…
dân chúng lại bị bóc lột khổ cực. Cả hai ông đều không
chịu nổi sự ràng buộc của thực dân Pháp mà đứng lên mở
ra một con đường mới cho người Việt lúc bấy giờ. Rồi
- HS suy ngẫm và trả lời
ngày có càng nhiều người Việt đứng lên mở xưởng càng
Thời gian: 7 phút
cho thấy sự phát triển của các sản phẩm Việt. Khi những
mẻ xà bông đầu tiên của Cai Tuất ra lò, mọi người và cả
ông đều hết sức là vui mừng. Ông còn được Trần Chánh
Chiêu khen ngợi trước sản phẩm mà ông làm ra và ông
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ hứa mình sẽ đưa sản phẩm ngày càng phát triển hơn.
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Nhưng niềm vui chưa được bao lâu thì có người chỉ điểm
của Pháp đã khiến cho những cơ sở sản xuất như ông
Tuất bị đàn áp, không kinh doanh nổi. Trước sự việc đó,
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
ông Tuất như chết lặng, ngậm ngùi nhìn những xưởng sản
Học sinh chia sẻ
xuất của mình. Nhưng ông quyết không cho bọn Pháp lấy
những sản phẩm của người Việt đi, mà ông đã châm lửa
đốt cả xưởng sản xuất của mình đi. Ông Tuất cũng như
Bước 4. Kết luận, nhận định những người đại diện cho những con người yêu nước bấy
Giáo viên chốt kiến thức
giờ thà mất tất cả, chứ quyết không bán cho bọn thực dân
Thời gian: 3 phút
Pháp.
b. Đề tài, chủ đề của văn bản: Tấm lòng của những
người dân yêu nước khi xưa khó thay đổi, khó có thể phai
mờ được bởi lợi ích hay tiền tài. Người nông dân có thể
mất hết tất cả, nhưng không thể mất đi được lòng trung
trinh và đất nước.
2. Một số nội dung, chi tiết thuộc loại yếu tố xác định
(phi hư cấu) hoặc yếu tố không xác định (có thể hư
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
cấu) được sử dụng trong các đoạn của văn bản:
Đoạn Nội dung, chi tiết
Một
Yếu tố Yếu tố
xác
không
định
xác
(phi hư định (có
cấu)
thể
hư cấu)
- Cai Tuất có tài lựa chọn
chó tốt cả vùng Sầm Giang
- chọn chó khôn cần lưu ý
“Mắt to, phá trên chân mày
điểm sậm màu…. đốm đầu
thì nuôi, đốm đuôi thì…”
- Giu-béc Chiếu nhờ điền
chủ Dương nói với Cai Tuất
câu ca dao “Tham chi đồng
bạc con cò/ Bỏ cha, bỏ mẹ
theo phò Lang Sa
x
- Phong trào Minh Tân trên
đất Mỹ Tho
x
-Nam Kỳ thuộc Pháp
Hai
- Lê Văn Cửu, một trong
tám người gốc gác dân Mỹ x
Tho, là sáng lập viên Công
ty Cổ phần “Nam Kỳ Minh
Tân công nghệ”
- ông Huỳnh Đình Điển, chủ x
khách sạn Nam Kỳ
- Minh Tân là phong trào
yêu nước, kết nối giữa
phong trào Đông Du và x
phong trào Duy Tân. Mục
đích cuối cùng là đánh đuổi
thực dân Pháp, giành độc
lập, tự do cho Tổ quốc
Ba
- Điền chủ Dương là chủ nhà
máy xay xát gạo lớn bậc
nhứt ở Long Hưng
- “Nam Kỳ thương cuộc” do
ông Trần Văn Thạnh ở Chợ
gạo thành lập: “,,,lập sở nhà
x
máy xay lúa, lập hãng ăn lúa
gạo (để trực tiếp xuất khẩu)
hoặc là lựa con dân đứa nào
thông thái thì cho nó qua
bên Tây học bác vật…” (Lục
x
x
x
x
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
Tỉnh tân văn)
Chủ tỉnh Mỹ Tho phát lịnh
từ tòa Bố đàn áp, bắt bớ và x
tịch thu các cơ sở của Minh
Tân
Tư
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập.
Giáo viên kết hợp yêu cầu HS
đọc văn bản và trả lời câu 3
trong SGK.
GV định hướng: Chú trọng vào
những chi tiết, hành động nổi
bật của nhân vật Cai Tuất, từ
đó phân tích tính cách của
nhân vật và cho biết sự kết hợp
giữa hư cấu và phi hư cấu đã
có tác dụng thế nào trong việc
thể hiện tính cách của nhân vật
này.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và
báo cáo phần bài làm
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản
Cai Tuất châm lửa đốt
những thùng dầu bao quanh
thành chiến lũy. Rừng lửa
trùm mất hút bọn thực dân
Pháp và lũ tay sai
x
3. Tính cách của Cai Tuất, tác động của sự kết hợp
giữa hư cấu và phi hư cấu đã có tác dụng trong việc
thể hiện tính cách của nhân vật này như sau
- Tính cách của Cai Tuất đã được thể hiện rõ nét trong
văn bản thông qua một số chi tiết nổi bật, đặc sắc:
+ “Cả vùng Sầm Giang mấy ai không bái phục tài lựa
chọn chó tốt của Cai Tuất. Vả lại ông ta chẳng những
không giấu nghề mà con phổ biến cho xóm giếng cùng
biết” → Ông Cai Tuất hiện lên là một người tài giỏi với
biệt tài lựa chọn chó tốt, vốn nổi tiếng khắp vùng nhưng
Cai Tuất lại không hề kênh kiệu, ngược lại ông hòa đồng
với xóm giềng, vui vẻ, hào phóng, sẵn sàng chia sẻ cho bà
con cách chọn chó khôn mà không hề giấu giếm.
+ Hơn nữa, ông còn là một người luôn vui vẻ, hóm hỉnh
và yêu động vật: Ông “chẳng can đởm ăn thịt chó, con vật
mang biểu tượng trung thành với chủ; và cả thịt trâu, con
vật mang biểu tượng bạn nhà nông”, “hãnh diện về con
chó mực nhà ông”
+ Cai Tuất là một người cần cù, chịu khó khi sẵn sàng
khởi nghiệp xây dựng cơ sở sản xuất xà bông với vô cùng
nhiều thử thách, khó khăn.
+ Cai Tuất còn là một người tốt, ông luôn muốn cuộc
sống của tất cả mọi người tốt đẹp hơn vì vậy ông đã xây
dựng cơ sở sản xuất xà bông hiệu “Con Vịt” để tạo công
ăn việc làm cho nhiều người.
+ Đồng thời, ông là mang trong mình tinh thần dân tộc vô
cùng lớn lao, thiêng liêng, ông luôn mang tinh thần
“Người Việt xài hàng Việt”, ông có thể mất hết tất cả,
nhưng không thể mất đi được lòng trung trinh với đất
nước.
- Sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu có thể giúp thể
hiện tính cách của nhân vật một cách phong phú và đa
chiều hơn. Việc sử dụng các chi tiết hư cấu có thể giúp
tác giả tạo ra những tình huống hoặc sự kiện đặc biệt để
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
thử thách nhân vật, từ đó thể hiện tính cách, suy nghĩ,
hành động và quan điểm của Cai Tuất.
4. Bình luận về cách lựa chọn hành động của Cai Tuất
ở cuối văn bản. Tác phẩm giúp bạn hiểu thêm điều gì
về ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh
nhân Việt Nam vào đầu thế kỉ XX
- Cuối văn bản, Cai Tuất đã lựa chọn “châm lửa đốt
những thùng dầu bao quanh thành chiến lũy”. Cách lựa
chọn hành động của Cai Tuất thể hiện ông là một người
có tấm lòng yêu nước sâu sắc, khó thay đổi, khó có thể
phai mờ được bởi lợi ích hay tiền tài. Ông có thể mất hết
tất cả, đánh đổi cả sự nghiệp mà ông đã gây dựng nhưng
không thể mất đi được lòng trung trinh và đất nước.
- Qua hành động đó của nhân vật Cai Tuất, có thể thấy
được ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh nhân
Việt Nam vào đầu thế kỉ XX là vô cùng sâu sắc. Họ đều
là những người con mang trong mình lòng yêu quê
hương, đất nước lớn lao, trong họ luôn đau đáu làm sao
để dân tộc mình không phải bó tay, chịu cảnh lệ thuộc
vào hàng hóa của tư bản Pháp, họ luôn mang tinh thần
“Người Việt xài hàng Việt”.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập.
Giáo viên kết hợp yêu cầu HS
đọc văn bản và trả lời câu
4,trong SGK.
GV định hướng: Thông qua
cách lựa chọn hành động của
Cai Tuất ở cuối văn bản, đưa ra
những bình luận của bản thân
về sự lựa chọn đó, đồng thời
nhờ đó mà bạn hiểu được gì về
ý thức và khát vọng tự cường
dân tộc của danh nhân Việt
Nam vào đầu thế kỉ XX
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và
báo cáo phần bài làm
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến 5. Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết văn bản Xà
thức cơ bản
bông “Con Vịt” thuộc thể loại truyện kí.
- Tác giả dùng lối kể chuyện rất thực tế và chi tiết về các
Bước 1. Giao nhiệm vụ học sự kiện và hành động của nhân vật, mô tả rõ ràng những
tập.
tình huống trong câu chuyện. Đồng thời, tác giả thường
Giáo viên kết hợp yêu cầu HS sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, gần gũi, không sử dụng những
đọc văn bản và trả lời câu 5 từ ngữ khó hiểu hoặc ngôn ngữ chuyên ngành.
trong SGK.
- Văn bản thường mang tính cảm động và sâu sắc về mặt
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ tâm lý, giúp độc giả suy ngẫm về cuộc sống và con người.
Học sinh thảo luận
- Đề tài chủ yếu về cuộc sống và con người, đi sâu miêu
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
tả số phận của những con người trong xã hội phong kiến
Học sinh chia sẻ bài làm và cũ.
báo cáo phần bài làm
Nội dung chan chứa tinh thần nhân đạo: yêu thương, trân
Bước 4. Kết luận, nhận định trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ, tố cáo những gì
Giáo viên chốt những kiến xấu xa, tàn ác, chà đạp lên cuộc sống của những người
thức cơ bản
bình thường. Đồng thời ca ngợi, trân trọng tình cảm tốt
đẹp, phẩm chất tốt đẹp của con người.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: HS sưu tầm một đoạn truyện kí viết về đề tài người nông dân hoặc
có đan xen vào lòng yêu đất nước.
b. Nội dung thực hiện : HS vận dụng kiến thức đã học để thực hành.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng sản phẩm của HS
tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài
làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa
chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
tham khảo
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh liên hệ chia sẻ về vấn đề thể hiện tình yêu quê hương, đất
nước.
b. Nội dung thực hiện: HS thực hành kể những trải nghiệm của bản thân trong học tập,
cuộc sống để bày tỏ tình yêu quê hương, đất nước của mình.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ bài làm của HS
tập
Giáo viên giao nhiệm vụ tìm
hiểu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài
làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa
chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
tham khảo
Phụ lục. Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
Hình thức 0 điểm
(2 điểm) Bài làm còn sơ sài,
trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
Nội dung
1 - 3 điểm
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy
đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
4 – 5 điểm
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
2 điểm
Bài làm tương đối
đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
6 điểm
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng câu
hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ hết
các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới
dừng lại ở mức độ biết
và nhận diện
Trả lời tương đối đầy
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
0 điểm
Các thành viên chưa
gắn kết chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành
viên không tham gia
hoạt động
1 điểm
Hoạt động tương đối
gắn kết, có tranh luận
nhưng vẫn đi đến thông
nhát
Vẫn còn 1 thành viên
không tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
Trả lời tương đối đầy
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Trả lời đúng trọng
tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác
biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động
Ngày soạn: ………..
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 6,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết; ôn tập:
0,5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về năng lực
* Năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm
việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn bản thông qua các nhiệm vụ học tập cụ thể về
đọc, viết, nói và nghe nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt như sau:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết và sửa chữa một số kiểu lỗi về thành phần câu.
- Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu
cảm, tự sự, nghị luận.
- Biết thảo luận, tranh luận một cách có hiệu quả và có văn hoá về một vấn đề trong
đời sống phù hợp với lứa tuổi.
2. Về phẩm chất:
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
- Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản
thân và với mọi người.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết ……
VĂN BẢN 1: NGÔI NHÀ TRANH CỦA CỤ PHAN BỘI CHÂU
Ở BẾN NGỰ- Nguyễn Vỹ
(2 tiết)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức. Giúp học sinh:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu của truyện kí
trong văn bản.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của văb bản; nhận xét được những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội
Châu ở Bến Ngự”
2.Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học:Chủ động đọc và hoàn thiện các phiếu học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh
thúc đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm, tự tin và
biết kiếm soát cảm xúc, thái độ trước nhiều người.
3. Về phẩm chất:
-Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức
trách nhiệm với cộng đồng.
-Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
2. Học liệu:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện kí.
b. Nội dung:
- Kích hoạt kiến thức nền của HS bằng kĩ thuật K-W-L.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; bảng kết quả K-W.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
Giao nhiệm vụ học tập:
+ Câu hỏi (K): Em đã biết gì về cụ Phan Bội Châu, thể loại
truyện kí?
+ Câu hỏi (W): Sau buổi học hôm nay, em muốn biết thêm gì
về thể loại truyện kí, về cụ Phan Bội Châu?
K
W
(Điều em đã biết)
(Điều em muốn biết)
Câu trả lời của học
sinh
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ bằng kĩ thuật công não,
phản hồi nhanh.
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, phát biểu theo lượt; GV ghi
nhận lên bảng.
- Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài học mới:
Cụ Phan Bội Châu là người sáng lập phong trào Đông Du, kêu gọi thanh
niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chờ thời cơ giành lại độc lập cho
nước nhà. Sau nhiều thập niên hoạt động cách mạng, tháng 6/1925 cụ bị
thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải ( Trung Quốc) và kết án chung thân.
Trước áp lực đấu tranh của quần chúng, người Pháp phải đưa cụ về giam
lỏng ở Huế. Ảnh: Bên trong khuôn viên khu lưu niệm.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các văn bản liên quan đến truyện
kí, văn bản về cụ Phan Bội Châu.
Với tình cảm thương mến và trân trọng cụ Phan, nhân dân cả nước và
Thừa Thiên Huế đã tự nguyện quyên góp để mua khu vườn ở dốc Bến Ngự
và làm nhà cho cụ ở.
Hoạt động 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của của truyện kí như: Khái niệm truyện
kí, sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí.
b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức ngữ văn cần thiết để đọc hiểu văn bản thuộc thể
loại truyện kí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu học tập của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
TRI THỨC NGỮ VĂN
- HS đọc phần Tri thức ngữ văn về thể loại truyện
1.Truyện kí:
kí trong SGK tr.77-78 và tóm tắt vào phiếu học tập - Truyện kí là thể loại trung
số 1.
gian giữa truyện và kí.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Truyện kí rất gắn với kí ở yêu
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm phiếu học tập số 1; làm việc
cầu về tính xác thực dựa trên
cá nhân.
việc ghi chép người thật, việc
Truyện kí
- Khái niệm
SP
thật.
- Truyện kí gần với truyện ở
Yếu tố kí trong truyện kí
chỗ thường có cốt truyện hoàn
chỉnh hoặc tương đối hoàn
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
chỉnh.
2. Sự kết hợp giữa phi hư cấu
và hư cấu trong truyện kí.
Phi hư cấu và Phi hư cấu
- Phi hư cấu là cách phản ánh
hư cấu trong
truyện kí
hiện thực theo nguyên tắc đề
Hư cấu
cao tính xác thực bằng cách gọi
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày phiếu học tập; HS nhận
thẳng tên và miểu tả chính xác
xét, góp ý B3: Báo cáo, thảo luận:
những con người và sự kiện có
- HS trình bày phiếu học tập; HS nhận xét, góp ý
thực (tên tuổi, lai lịch, ngoại
B4: Kết luận, nhận định.
hình, nguồn gốc, gia đình,
- GV chốt kiến thức, biểu dương cá nhân hoạt động ngọn nguồn văn hoá, …)
tốt.
- Hư cấu là dung trí tưởng
tượng sáng tạo ra cái mới,
những điều khác lạ không có
hoặc chưa có trong thế giới
thực nhằm mục đích nghệ
thuật.
Nội dung 2: Tìm hiểu văn bản: “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến
Ngự”
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- HS chỉ ra được nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễ Vỹ, về Phan
Bội Châu.
- HS giới thiệu một vài nét về văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở bến
Ngự” , tác phẩm “Tuấn – chàng trai nước Việt”
b. Nội dung:
Đọc phần tác phẩm trong SGK trang 79 và tác giả trong SGK trang 84 kết hợp xem
video, hình ảnh giới thiệu về Phan Bội Châu để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
* Nhiệm vụ 1:
I. Tìm hiểu chung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS 1. Tác giả
đọc hần giới thiệu về tác giả Nguyễn Vỹ - Nguyễn Vỹ (1912-1971)
trang 84 để chỉ ra được nét chính tác giả - Quê Quảng Ngãi
Nguyễn Vỹ.
- Ông là nhà báo, nhà thơ, nhà văn có nhiều đóng
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi, thảo góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại: “Một
luận nhóm theo bàn.
nhà thơ cách tân có nhiều đóng góp cho phong
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện HS 1 – 2 trào Thơ mới. Một nhà văn, nhà phê bình - biên
bàn trả lời. Đại diện các bàn khác nhận xét, khảo tài năng và tâm huyết. Một nhà báo dấn
bổ sung.
thân, dám viết, không ngại đụng chạm, phê phán
B4: Kết luận, nhận định.
thẳng thừng nhà cầm quyền Pháp, đối đầu với
phát xít Nhật, đối lập với chính quyền Quân chủ
Nguyễn Vỹ vẫn là sự pha trộn giữa lãng Lập hiến của Bảo Đại phản kháng và bất hợp tác
mạn, hiện thực, siêu thực và kỳ ảo; đồng với chính quyền Ngô Đình Diệm”( nguồn
Yếu tố truyện trong truyện kí
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
thời, đó là sự kết hợp giữa tinh thần xã hội https://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-cuu/cotvới trải nghiệm nghệ thuật.
cach-nguyen-vy.html)'.
-Tác phẩm chính:
+ Hoang vu(1962)
+ Tuấn – chàng trai nước Việt(1970)
* Phan Bội Châu: ( 1867-1940)
- Tên thật: Phan Văn San, hiệu Sào Nam
* Nhiệm vụ 2:
- Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem - Là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn trong
một đoạn video giới thiệu về Phan Bội phong trào chống Pháp.
Châu
https://www.youtube.com/watch? - Là một trong những nhà nho đầu tiên đã chủ
v=bjAorhrD2ec
trương đi tìm đường cứu nước theo kiểu mới.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận 1905- 1925, PBC bôn ba nhiều nước để mưu sự
theo cặp đôi. HS xem video và quan sát, ghi phục quốc nhưng không thành.
nhớ thông tin về Phan Bội Châu để trả lời.
+ 1925 bị thực dân Pháp bắt và bị giảm lỏng ở
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp Huế cho đến khi mất năm 1940-> Ông già bến
đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. Ngự.
B4: Kết luận, nhận định.
- Là tác giả thơ văn lớn của nền VHVN hiện đại.
- Tác phẩm chính: Lưu biệt khi xuất dương(1905),
Hải ngoại huyết thư(1906),Việt Nam Quốc sử
khảo (1909)…..
2. Văn bản
a. Xuất xứ: trích từ tác phẩm: Tuấn- chàng trai
nước Việt(1970)
+ Là tác phẩm văn xuôi tự sự lớn gồm 45 chương.
* Nhiệm vụ 3:
+ Nội dung: ghi lại theo trình tự thời gian những
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS “chứng tích thời đại” trong khoảng 45 năm đầu
đọc SGK /trang79 cập nhật thông tin về tác của thế kỉ XX.
phẩm.
b. Thể loại: Truyện kí
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận c. Vị trí của văn bản:
theo cặp đôi, ghi nhớ thông tin để trả lời.
- Trích từ chương 20 của tác phẩm
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp - Nội dung: Thuật lại việc Tuấn và Quỳnh- một
đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. ngời bạn cũ của Tuấn- đến thăm ngôi nhà của cụ
B4: Kết luận, nhận định.
Phan Bội Châu ở Bến Ngự, thành phố Huế, vào
năm 1927.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như theo dõi, suy luận trong
quá trình đọc trực tiếp VB
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: B1. Chuyển II. Khám phá văn bản
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
giao nhiệm vụ
- Gv chia lớp theo nhóm nhỏ
4-6 em, yêu cầu học sinh xác
định được câu chuyện và ý
nghĩa của câu chuyện trong
tác phẩm.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận theo
nhóm nêu được câu chuyện,
tóm tắt ý nghĩa câu chuyện và
đưa ra sản phẩm của mình.
B3. Báo cáo thảo luận
- GV cử đại diện 2-3 theo
nhóm trình bày, các nhóm
khác theo dõi và nhận xét bổ
sung nếu có.
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu bài tập Yêu
cầu HS: (Phiếu bài tập số 1trình bày ở phụ lục)
+ Tìm một số sự việc, chi tiết
phi hư cấu và hư cấu trong
văn bản
+ Nhận xét sự kết hợp các
yêu tố phi hư cấu và hư cấu.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm lẽ và nhóm
chẵn
GV: TRAN NGOC NGOAN
1. Tóm tắt câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện
trong tác phẩm
- Tóm tắt câu chuyện:
Tuấn cùng với người bạn của mình là Quỳnh đã cùng
nhau đến thăm nhà cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự. Cụ
Phan là người được rất nhiều người yêu mến và kính
trọng, Tuấn rất ngưỡng mộ những bài học và sách vở
do cụ Phan chỉ dạy. Bất chấp việc đến thăm cụ Phan sẽ
có mật thám theo, nhưng Tuấn vẫn rất muốn đến nhà cụ
để gặp cụ. Căn nhà mà cụ Phan đang ở là một căn nhà
tranh ba gian, giản dị và đơn sơ. Xung quanh ngôi nhà
có rất nhiều cây cối và lúc nào cũng được mở ra cho
mọi người vào. Căn nhà không có tiếng người mà rất
yên bình và tĩnh lặng. Tuấn đến thì không dám vào
trong mà ngó xem nhưng không gặp được cụ Phan Bội
Châu. Thông qua một em bé trong nhà cụ Phan, thì
Tuấn biết được cụ Phan đang bán gạo cho những người
dân nghèo quanh đó. Khi gặp được cụ Phan tuấn trở
lên căng thẳng khi gặp người mà mình đã ngưỡng mộ
từ lâu. Cụ Phan xuất hiện với dáng vẻ hiền từ, phong
thái thư thả và giản dị. Cụ ung dung và thoải mái đến
chỗ Tuấn và hỏi han về thông tin của hai cậu. Sau đó cụ
còn chỉ dạy rất nhiều cho Tuấn về cuộc sống, về lòng
yêu đất n...
 





