TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Kính gửi quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Trong hành trình học tập và phát triển tri thức, website học liệu của nhà trường chính là không gian số hữu ích, nơi hội tụ nguồn tài nguyên phong phú và thiết thực. Tại đây, giáo viên có thể khai thác bài giảng, tư liệu tham khảo, hình ảnh – video phục vụ giảng dạy; học sinh dễ dàng tiếp cận sách điện tử, tài liệu ôn tập và nhiều nội dung bổ trợ giúp tự học hiệu quả mọi lúc, mọi nơi. Với bố cục khoa học, phân loại theo môn học và khối lớp rõ ràng, website không chỉ hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy – học mà còn góp phần hình thành thói quen học tập chủ động, phát triển năng lực tự nghiên cứu cho học sinh. Hãy cùng khám phá và sử dụng website như một người bạn đồng hành tin cậy, góp phần lan tỏa văn hóa đọc và xây dựng môi trường học tập hiện đại, sáng tạo trong nhà trường!.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕 Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con người💕Thói quen đọc hôm nay tạo nên con người của ngày mai.💕

    Toàn bộ tiểu thuyết Con Chim Xanh Biếc Bay Về | Nguyễn Nhật Ánh

    BAI 9 NHUNG CHAN TROI KI UC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:45' 23-10-2023
    Dung lượng: 172.2 KB
    Số lượt tải: 95
    Số lượt thích: 0 người
    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    TIẾT . ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
    NHỚ CON SÔNG QUÊ HƯƠNG
    (Tế Hanh)
    1.Hoạt động vận dụng- hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm: “Nhớ con sống quê
    hương” – Tế Hanh
    a.Mục tiêu
    - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
    - Liên hệ, kết nối với VB “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở
    bến Ngự” và “tôi đã học tập như thế nào?” để hiểu hơn về chủ
    điểm Những chân trời kí ức
    b.Tổ chức thực hiện
    HĐ của GV và HS
    Nội dung cơ bản
    *Giao nhiệm vụ HT: Ghi chép của HS
    *Văn bản 3: đọc kết nối chủ điểm
    cho các câu hỏi trong SGK.
    “Nhớ con sống quê hương” – Tế
    *Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB
    Hanh
    và trả lời các câu hỏi.
    Câu 1.
    *Báo cáo, thảo luận: HS trả lời qua
    - Chủ thể trữ tình: nhân vật “tôi”
    phát vấn của GV Các HS khác nhận xét,
    hay chính là tác giả đối với quê
    bổ sung (nếu có).
    *Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét,
    hương và con sông.
    gợi ý câu trả lời
    - Tình cảm, cảm xúc được thể hiện
    trong đoạn thơ là: sự yêu quý, sự
    tận tụy và kính trọng đối với con
    sông của quê hương mình. Đoạn
    thơ khắc họa cảnh quê hương với
    con sông xanh biếc, nước gương
    trong soi tóc những hàng tre, và tâm
    hồn của tác giả trong một buổi trưa
    hè. Tác giả cảm thấy mối tình mới
    mẻ giữa mình và con sông vốn dĩ
    đã tồn tại từ lâu và sẽ luôn giữ mãi.
    Tác giả không chỉ mô tả con sông
    mà còn miêu tả cả cuộc sống quanh
    sông với hình ảnh của những người
    dân sống bên bờ sông, kẻ chài lưới
    bên sông, kẻ cuốc cày mưa nắng
    ngoài đồng. Tác giả còn nhắc đến

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    một phần quá khứ của mình khi
    cầm súng xa nhà đi kháng chiến,
    nhưng không quên trở về bên bờ
    sông với tình cảm lưu luyến.
    Câu 2.
    - Hình ảnh con sông quê hương
    trong đoạn thơ này khiến em cảm
    thấy đầy cảm xúc và nhớ về quê
    hương mình. Con sông được miêu
    tả với màu xanh biếc và nước
    gương trong soi tóc những hàng tre,
    tạo nên một cảnh quan thanh bình
    và đẹp mắt. Em cảm nhận được sự
    yên tĩnh và bình yên của đất nước
    mình qua hình ảnh con sông trong
    đoạn thơ.
    - Đoạn thơ cũng gợi lên trong bản
    thân mỗi người đọc nhiều kỷ niệm
    về thời thơ ấu của mình. Khi mặt
    nước chập chờn con cá nhảy và
    tiếng chim kêu vang lên, em lại nhớ
    về những ngày hè vui vẻ cùng bạn
    bè tắm sông, bắt cá, đu quay trên
    cây cầu. Ngoài ra, đoạn thơ cũng
    miêu tả sự đa dạng của cuộc sống
    bên sông, từ người chài lưới, người
    cuốc cày đến những người đi kháng
    chiến. Điều này cho thấy sự phong
    phú và đa dạng của văn hóa và con
    người Việt Nam.
    - Từ đoạn thơ này, em cảm nhận
    được sự tương tác mạnh mẽ giữa
    con người và thiên nhiên, sự gắn bó
    mật thiết của người Việt với quê
    hương và con sông quê hương. Nó

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    đã khơi gợi trong em nhiều cảm xúc
    và kỷ niệm về quê hương, đồng thời
    cũng thể hiện được giá trị văn hóa
    và sự đa dạng của Việt Nam.
    Câu 3.
    - Trong đoạn thơ trên, yếu tố tự sự
    được sử dụng để tạo ra một hình
    ảnh chân thật, sống động về sông
    quê hương. Tác giả đã sử dụng
    ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với
    người đọc, tạo ra cảm giác như
    đang được đưa vào cảnh vật thực tế.
    Từ ngữ như "bờ tre ríu rít tiếng
    chim kêu", "mặt nước chập chờn
    con cá nhảy" hay "chúng tôi lớn lên
    mỗi người mỗi ngả" đã giúp người
    đọc hình dung được cảnh vật và
    cảm nhận được sự sống động, quen
    thuộc của quê hương.
    - Hơn nữa, yếu tố tự sự cũng giúp
    người đọc thấu hiểu tâm trạng, suy
    nghĩ của tác giả. Câu "Hỡi con sông
    đã tắm cả đời tôi! Tôi giữ mãi mối
    tình mới mẻ" thể hiện tình cảm sâu
    sắc, tình yêu mãnh liệt của tác giả
    dành cho sông quê hương. Từ đó,
    người đọc cảm nhận được sự kết
    nối giữa con người với đất nước,
    với mảnh đất quê hương, giúp mở
    mang tầm nhìn, thấu hiểu đời sống
    và văn hóa của các dân tộc.
    Câu 4.
    - Ký ức tuổi thơ là những trải
    nghiệm đầu tiên, những ấn tượng
    đầu tiên về quê hương mà mỗi

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    người được trải qua. Nó giúp ta có
    những kết nối tinh thần đặc biệt với
    vùng đất, con người và văn hóa của
    quê hương mình. Những kí ức đó
    thường gắn liền với những hình ảnh
    đẹp, những cảm xúc ngọt ngào và
    ấm áp, và làm cho tình yêu quê
    hương trong ta trở nên mãnh liệt
    hơn.
    - Bên cạnh đó, kí ức tuổi thơ còn
    giúp ta hiểu hơn về giá trị của quê
    hương và sự quan trọng của việc
    bảo vệ, phát triển quê hương. Chính
    những trải nghiệm và kí ức trong
    tuổi thơ đã giúp ta nhận ra rằng, quê
    hương không chỉ đơn giản là một
    địa điểm mà còn là một phần của
    bản thân mình, là nơi mình trưởng
    thành và hình thành nhân cách.
    → Do đó, việc nuôi dưỡng tình yêu
    quê hương của mỗi người cần phải
    dựa trên những kí ức đó và bảo tồn,
    phát triển quê hương là một nhiệm
    vụ vô cùng quan trọng. Khi ta yêu
    quê hương của mình, ta sẽ tự hào về
    nó, quan tâm, hỗ trợ và đóng góp
    cho sự phát triển của nó.

    BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
    (TRUYỆN – TRUYỆN KÍ)
    ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
    XÀ BÔNG “CON VỊT”
    (Trích)
    Trần Bảo Định
    ( 0.5 tiết)

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực đặc thù
    ❖ Học sinh phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân
    vật, …trong văn bản.
    ❖ Học sinh xác định và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong
    văn bản truyện kí.
    ❖ Học sinh nêu nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội
    dung văn bản.
    ❖ Học sinh phát hiện được những liên tưởng, biểu cảm bất ngờ thú vị của tác giả
    ❖ Học sinh khái quát được đặc điểm thể loại truyện kí được thể hiện.
    ❖ Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để đọc hiểu văn bản.
    2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác,
    giải quyết vấn đề, ….
    3. Về phẩm chất: Trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    SẢN PHẨM
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
    a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
    b. Nội dung thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV dẫn dắt vào bài học:
    tập
    GV để khoảng 7 phút để HS tự
    đọc và trả lời các câu hỏi để
    rèn luyện cách đọc VB truyện.
    GV đưa ra một số câu hỏi
    mang tính chất gợi mở.
    HS suy nghĩ và trả lời
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh suy nghĩ và trả lời
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh trả lời câu hỏi
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    Giáo viên dẫn dắt vào bài học
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    a. Mục tiêu hoạt động:
    ❖ Học sinh phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, …
    trong văn bản.
    ❖ Học sinh xác định và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn
    bản truyện kí.
    ❖ Học sinh nêu nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn
    bản.
    ❖ Học sinh phát hiện được những liên tưởng, biểu cảm bất ngờ thú vị của tác giả

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    ❖ Học sinh khái quát được đặc điểm thể loại truyện kí được thể hiện
    b. Nội dung thực hiện:
    ❖ Giáo viên chia nhóm, HS thảo luận và tìm hiểu về văn bản
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học 1. Tóm tắt câu chuyện và đề tài, chủ đề của truyện.
    tập.
    a. Tóm tắt câu chuyện:
    Giáo viên kết hợp yêu cầu HS Truyện kể về Cai Tuất, ông cùng với một số nhân sĩ yêu
    đọc văn bản và trả lời câu 1 nước khác đã mở một xưởng sản xuất xà bông hiệu là
    trong SGK.
    “Con Vịt” để người Việt có thể dùng hàng Việt. Vợ của
    ông không biết ông có thực sự có tấm lòng với nước
    không, hay chỉ nghĩ đến bản thân. Nhưng bà đã cùng với
    - GV hướng dẫn HS tóm
    vợ điền chủ Dương vẫn đi mua dừa khô từ nhiều nơi về
    tắt câu chuyện và xác định đề
    để làm xà bông. Ông Tuất đã di dời những ngôi mộ xung
    tài, chủ đề của truyện.
    quanh đấy để có thể làm cơ sở sản xuất xung quanh. Cơ
    sở đã tạo nên công việc cho nhiều người và không khí
    cuộc sống trở nên nhộn nhịp, tấp nập hơn. Ông gặp được
    - GV hướng dẫn HS liệt
    điền chủ Dương, nghe ông tâm sự về việc mình mở nhà
    kê các sự kiện chính theo trật
    máy xay xát gạo, rồi bán hết vườn tược cho một người là
    tự thời gian; liệt kê các chi tiết
    Trần Bá Thọ. Khi mình làm chủ có thể tạo công ăn việc
    tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự
    làm, sản phẩm cho người Việt, còn khi điền chủ giàu thì
    kiện, nhân vật,…
    dân chúng lại bị bóc lột khổ cực. Cả hai ông đều không
    chịu nổi sự ràng buộc của thực dân Pháp mà đứng lên mở
    ra một con đường mới cho người Việt lúc bấy giờ. Rồi
    - HS suy ngẫm và trả lời
    ngày có càng nhiều người Việt đứng lên mở xưởng càng
    Thời gian: 7 phút
    cho thấy sự phát triển của các sản phẩm Việt. Khi những
    mẻ xà bông đầu tiên của Cai Tuất ra lò, mọi người và cả
    ông đều hết sức là vui mừng. Ông còn được Trần Chánh
    Chiêu khen ngợi trước sản phẩm mà ông làm ra và ông
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ hứa mình sẽ đưa sản phẩm ngày càng phát triển hơn.
    Học sinh suy nghĩ và trả lời
    Nhưng niềm vui chưa được bao lâu thì có người chỉ điểm
    của Pháp đã khiến cho những cơ sở sản xuất như ông
    Tuất bị đàn áp, không kinh doanh nổi. Trước sự việc đó,
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    ông Tuất như chết lặng, ngậm ngùi nhìn những xưởng sản
    Học sinh chia sẻ
    xuất của mình. Nhưng ông quyết không cho bọn Pháp lấy
    những sản phẩm của người Việt đi, mà ông đã châm lửa
    đốt cả xưởng sản xuất của mình đi. Ông Tuất cũng như
    Bước 4. Kết luận, nhận định những người đại diện cho những con người yêu nước bấy
    Giáo viên chốt kiến thức
    giờ thà mất tất cả, chứ quyết không bán cho bọn thực dân
    Thời gian: 3 phút
    Pháp.
    b. Đề tài, chủ đề của văn bản: Tấm lòng của những
    người dân yêu nước khi xưa khó thay đổi, khó có thể phai
    mờ được bởi lợi ích hay tiền tài. Người nông dân có thể
    mất hết tất cả, nhưng không thể mất đi được lòng trung
    trinh và đất nước.
    2. Một số nội dung, chi tiết thuộc loại yếu tố xác định
    (phi hư cấu) hoặc yếu tố không xác định (có thể hư

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    cấu) được sử dụng trong các đoạn của văn bản:
    Đoạn Nội dung, chi tiết

    Một

    Yếu tố Yếu tố
    xác
    không
    định
    xác
    (phi hư định (có
    cấu)
    thể
    hư cấu)

    - Cai Tuất có tài lựa chọn
    chó tốt cả vùng Sầm Giang
    - chọn chó khôn cần lưu ý
    “Mắt to, phá trên chân mày
    điểm sậm màu…. đốm đầu
    thì nuôi, đốm đuôi thì…”
    - Giu-béc Chiếu nhờ điền
    chủ Dương nói với Cai Tuất
    câu ca dao “Tham chi đồng
    bạc con cò/ Bỏ cha, bỏ mẹ
    theo phò Lang Sa
    x
    - Phong trào Minh Tân trên
    đất Mỹ Tho
    x
    -Nam Kỳ thuộc Pháp

    Hai

    - Lê Văn Cửu, một trong
    tám người gốc gác dân Mỹ x
    Tho, là sáng lập viên Công
    ty Cổ phần “Nam Kỳ Minh
    Tân công nghệ”
    - ông Huỳnh Đình Điển, chủ x
    khách sạn Nam Kỳ
    - Minh Tân là phong trào
    yêu nước, kết nối giữa
    phong trào Đông Du và x
    phong trào Duy Tân. Mục
    đích cuối cùng là đánh đuổi
    thực dân Pháp, giành độc
    lập, tự do cho Tổ quốc

    Ba

    - Điền chủ Dương là chủ nhà
    máy xay xát gạo lớn bậc
    nhứt ở Long Hưng
    - “Nam Kỳ thương cuộc” do
    ông Trần Văn Thạnh ở Chợ
    gạo thành lập: “,,,lập sở nhà
    x
    máy xay lúa, lập hãng ăn lúa
    gạo (để trực tiếp xuất khẩu)
    hoặc là lựa con dân đứa nào
    thông thái thì cho nó qua
    bên Tây học bác vật…” (Lục

     x

    x
    x

    x

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    Tỉnh tân văn)
    Chủ tỉnh Mỹ Tho phát lịnh
    từ tòa Bố đàn áp, bắt bớ và x
    tịch thu các cơ sở của Minh
    Tân


    Bước 1. Giao nhiệm vụ học
    tập.
    Giáo viên kết hợp yêu cầu HS
    đọc văn bản và trả lời câu 3
    trong SGK.
    GV định hướng: Chú trọng vào
    những chi tiết, hành động nổi
    bật của nhân vật Cai Tuất, từ
    đó phân tích tính cách của
    nhân vật và cho biết sự kết hợp
    giữa hư cấu và phi hư cấu đã
    có tác dụng thế nào trong việc
    thể hiện tính cách của nhân vật
    này.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh thảo luận
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh chia sẻ bài làm và
    báo cáo phần bài làm
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    Giáo viên chốt những kiến
    thức cơ bản

    Cai Tuất châm lửa đốt
    những thùng dầu bao quanh
    thành chiến lũy. Rừng lửa
    trùm mất hút bọn thực dân
    Pháp và lũ tay sai

    x

    3. Tính cách của Cai Tuất, tác động của sự kết hợp
    giữa hư cấu và phi hư cấu đã có tác dụng trong việc
    thể hiện tính cách của nhân vật này như sau
    - Tính cách của Cai Tuất đã được thể hiện rõ nét trong
    văn bản thông qua một số chi tiết nổi bật, đặc sắc:
    + “Cả vùng Sầm Giang mấy ai không bái phục tài lựa
    chọn chó tốt của Cai Tuất. Vả lại ông ta chẳng những
    không giấu nghề mà con phổ biến cho xóm giếng cùng
    biết” → Ông Cai Tuất hiện lên là một người tài giỏi với
    biệt tài lựa chọn chó tốt, vốn nổi tiếng khắp vùng nhưng
    Cai Tuất lại không hề kênh kiệu, ngược lại ông hòa đồng
    với xóm giềng, vui vẻ, hào phóng, sẵn sàng chia sẻ cho bà
    con cách chọn chó khôn mà không hề giấu giếm.
    + Hơn nữa, ông còn là một người luôn vui vẻ, hóm hỉnh
    và yêu động vật: Ông “chẳng can đởm ăn thịt chó, con vật
    mang biểu tượng trung thành với chủ; và cả thịt trâu, con
    vật mang biểu tượng bạn nhà nông”, “hãnh diện về con
    chó mực nhà ông”
    + Cai Tuất là một người cần cù, chịu khó khi sẵn sàng
    khởi nghiệp xây dựng cơ sở sản xuất xà bông với vô cùng
    nhiều thử thách, khó khăn.
    + Cai Tuất còn là một người tốt, ông luôn muốn cuộc
    sống của tất cả mọi người tốt đẹp hơn vì vậy ông đã xây
    dựng cơ sở sản xuất xà bông hiệu “Con Vịt” để tạo công
    ăn việc làm cho nhiều người.
    + Đồng thời, ông là mang trong mình tinh thần dân tộc vô
    cùng lớn lao, thiêng liêng, ông luôn mang tinh thần
    “Người Việt xài hàng Việt”, ông có thể mất hết tất cả,
    nhưng không thể mất đi được lòng trung trinh với đất
    nước.
    - Sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu có thể giúp thể
    hiện tính cách của nhân vật một cách phong phú và đa
    chiều hơn. Việc sử dụng các chi tiết hư cấu có thể giúp
    tác giả tạo ra những tình huống hoặc sự kiện đặc biệt để

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    thử thách nhân vật, từ đó thể hiện tính cách, suy nghĩ,
    hành động và quan điểm của Cai Tuất.
    4. Bình luận về cách lựa chọn hành động của Cai Tuất
    ở cuối văn bản. Tác phẩm giúp bạn hiểu thêm điều gì
    về ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh
    nhân Việt Nam vào đầu thế kỉ XX
    - Cuối văn bản, Cai Tuất đã lựa chọn “châm lửa đốt
    những thùng dầu bao quanh thành chiến lũy”. Cách lựa
    chọn hành động của Cai Tuất thể hiện ông là một người
    có tấm lòng yêu nước sâu sắc, khó thay đổi, khó có thể
    phai mờ được bởi lợi ích hay tiền tài. Ông có thể mất hết
    tất cả, đánh đổi cả sự nghiệp mà ông đã gây dựng nhưng
    không thể mất đi được lòng trung trinh và đất nước.
    - Qua hành động đó của nhân vật Cai Tuất, có thể thấy
    được ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh nhân
    Việt Nam vào đầu thế kỉ XX là vô cùng sâu sắc. Họ đều
    là những người con mang trong mình lòng yêu quê
    hương, đất nước lớn lao, trong họ luôn đau đáu làm sao
    để dân tộc mình không phải bó tay, chịu cảnh lệ thuộc
    vào hàng hóa của tư bản Pháp, họ luôn mang tinh thần
    “Người Việt xài hàng Việt”.

    Bước 1. Giao nhiệm vụ học
    tập.
    Giáo viên kết hợp yêu cầu HS
    đọc văn bản và trả lời câu
    4,trong SGK.
    GV định hướng: Thông qua
    cách lựa chọn hành động của
    Cai Tuất ở cuối văn bản, đưa ra
    những bình luận của bản thân
    về sự lựa chọn đó, đồng thời
    nhờ đó mà bạn hiểu được gì về
    ý thức và khát vọng tự cường
    dân tộc của danh nhân Việt
    Nam vào đầu thế kỉ XX
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh thảo luận
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh chia sẻ bài làm và
    báo cáo phần bài làm
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    Giáo viên chốt những kiến 5. Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết văn bản Xà
    thức cơ bản
    bông “Con Vịt” thuộc thể loại truyện kí.
    - Tác giả dùng lối kể chuyện rất thực tế và chi tiết về các
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học sự kiện và hành động của nhân vật, mô tả rõ ràng những
    tập.
    tình huống trong câu chuyện. Đồng thời, tác giả thường
    Giáo viên kết hợp yêu cầu HS sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, gần gũi, không sử dụng những
    đọc văn bản và trả lời câu 5 từ ngữ khó hiểu hoặc ngôn ngữ chuyên ngành.
    trong SGK.
    - Văn bản thường mang tính cảm động và sâu sắc về mặt
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ tâm lý, giúp độc giả suy ngẫm về cuộc sống và con người.
    Học sinh thảo luận
    - Đề tài chủ yếu về cuộc sống và con người, đi sâu miêu
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    tả số phận của những con người trong xã hội phong kiến
    Học sinh chia sẻ bài làm và cũ.
    báo cáo phần bài làm
    Nội dung chan chứa tinh thần nhân đạo: yêu thương, trân
    Bước 4. Kết luận, nhận định trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ, tố cáo những gì
    Giáo viên chốt những kiến xấu xa, tàn ác, chà đạp lên cuộc sống của những người
    thức cơ bản
    bình thường. Đồng thời ca ngợi, trân trọng tình cảm tốt
    đẹp, phẩm chất tốt đẹp của con người.

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu hoạt động: HS sưu tầm một đoạn truyện kí viết về đề tài người nông dân hoặc
    có đan xen vào lòng yêu đất nước.
    b. Nội dung thực hiện : HS vận dụng kiến thức đã học để thực hành.
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng sản phẩm của HS
    tập
    Giáo viên giao nhiệm vụ
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh thực hiện
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh trình bày phần bài
    làm của mình
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    GV chốt lại các chia sẻ, lựa
    chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
    tham khảo
    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
    a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh liên hệ chia sẻ về vấn đề thể hiện tình yêu quê hương, đất
    nước.
    b. Nội dung thực hiện: HS thực hành kể những trải nghiệm của bản thân trong học tập,
    cuộc sống để bày tỏ tình yêu quê hương, đất nước của mình.
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ bài làm của HS
    tập
    Giáo viên giao nhiệm vụ tìm
    hiểu
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh trình bày phần bài
    làm của mình
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    GV chốt lại các chia sẻ, lựa
    chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
    tham khảo
    Phụ lục. Rubric thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ
    CẦN CỐ GẮNG
    (0 – 4 điểm)
    Hình thức 0 điểm
    (2 điểm) Bài làm còn sơ sài,
    trình bày cẩu thả
    Sai lỗi chính tả
    Nội dung

    1 - 3 điểm

    ĐÃ LÀM TỐT
    (5 – 7 điểm)
    1 điểm
    Bài làm tương đối đẩy
    đủ, chỉn chu
    Trình bày cẩn thận
    Không có lỗi chính tả
    4 – 5 điểm

    RẤT XUẤT SẮC
    (8 – 10 điểm)
    2 điểm
    Bài làm tương đối
    đẩy đủ, chỉn chu
    Trình bày cẩn thận
    Không có lỗi chính tả
    Có sự sáng tạo
    6 điểm

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    (6 điểm)

    Chưa trả lơi đúng câu
    hỏi trọng tâm
    Không trả lời đủ hết
    các câu hỏi gợi dẫn
    Nội dung sơ sài mới
    dừng lại ở mức độ biết
    và nhận diện

    Trả lời tương đối đầy
    đủ các câu hỏi gợi dẫn
    Trả lời đúng trọng tâm
    Có ít nhất 1 – 2 ý mở
    rộng nâng cao

    Hiệu quả
    nhóm
    (2 điểm)

    0 điểm
    Các thành viên chưa
    gắn kết chặt chẽ
    Vẫn còn trên 2 thành
    viên không tham gia
    hoạt động

    1 điểm
    Hoạt động tương đối
    gắn kết, có tranh luận
    nhưng vẫn đi đến thông
    nhát
    Vẫn còn 1 thành viên
    không tham gia hoạt
    động

    Điểm
    TỔNG

    Trả lời tương đối đầy
    đủ các câu hỏi gợi
    dẫn
    Trả lời đúng trọng
    tâm
    Có nhiều hơn 2 ý mở
    rộng nâng cao
    Có sự sáng tạo
    2 điểm
    Hoạt động gắn kết
    Có sự đồng thuận và
    nhiều ý tưởng khác
    biệt, sáng tạo
    Toàn bộ thành viên
    đều tham gia hoạt
    động

    Ngày soạn: ………..
    BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
    (Truyện, truyện kí)
    Thời gian thực hiện: 11 tiết
    (Đọc: 6,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết; ôn tập:
    0,5 tiết)
    A. MỤC TIÊU CHUNG
    1. Về năng lực
    * Năng lực chung:
    Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
    qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm
    việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
    * Năng lực đặc thù:
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn bản thông qua các nhiệm vụ học tập cụ thể về
    đọc, viết, nói và nghe nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt như sau:
    - Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
    - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
    quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết
    quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
    - Nhận biết và sửa chữa một số kiểu lỗi về thành phần câu.
    - Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu
    cảm, tự sự, nghị luận.
    - Biết thảo luận, tranh luận một cách có hiệu quả và có văn hoá về một vấn đề trong
    đời sống phù hợp với lứa tuổi.
    2. Về phẩm chất:

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    - Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản
    thân và với mọi người.
    B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    PHẦN 1: ĐỌC
    Tiết ……
    VĂN BẢN 1: NGÔI NHÀ TRANH CỦA CỤ PHAN BỘI CHÂU
    Ở BẾN NGỰ- Nguyễn Vỹ
    (2 tiết)
    I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
    1. Về kiến thức. Giúp học sinh:
    - Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu của truyện kí
    trong văn bản.
    - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
    quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của văb bản; nhận xét được những chi tiết
    quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội
    Châu ở Bến Ngự”
    2.Về năng lực:
    - Năng lực tự chủ và tự học:Chủ động đọc và hoàn thiện các phiếu học tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh
    thúc đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm, tự tin và
    biết kiếm soát cảm xúc, thái độ trước nhiều người.
    3. Về phẩm chất:
    -Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức
    trách nhiệm với cộng đồng.
    -Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học:
    2. Học liệu:
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Lớp
    Tiết
    Ngày dạy
    Sĩ số
    Vắng

    2. Kiếm tra bài cũ:
    3. Bài mới:
    Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện kí.
    b. Nội dung:
    - Kích hoạt kiến thức nền của HS bằng kĩ thuật K-W-L.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; bảng kết quả K-W.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV & HS

    Dự kiến sản phẩm

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    Giao nhiệm vụ học tập:
    + Câu hỏi (K): Em đã biết gì về cụ Phan Bội Châu, thể loại
    truyện kí?
    + Câu hỏi (W): Sau buổi học hôm nay, em muốn biết thêm gì
    về thể loại truyện kí, về cụ Phan Bội Châu?
    K
    W
    (Điều em đã biết)
    (Điều em muốn biết)

    Câu trả lời của học
    sinh

    - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ bằng kĩ thuật công não,
    phản hồi nhanh.
    - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, phát biểu theo lượt; GV ghi
    nhận lên bảng.
    - Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài học mới:

    Cụ Phan Bội Châu là người sáng lập phong trào Đông Du, kêu gọi thanh
    niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chờ thời cơ giành lại độc lập cho
    nước nhà. Sau nhiều thập niên hoạt động cách mạng, tháng 6/1925 cụ bị
    thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải ( Trung Quốc) và kết án chung thân.
    Trước áp lực đấu tranh của quần chúng, người Pháp phải đưa cụ về giam
    lỏng ở Huế. Ảnh: Bên trong khuôn viên khu lưu niệm.
    Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các văn bản liên quan đến truyện
    kí, văn bản về cụ Phan Bội Châu.
    Với tình cảm thương mến và trân trọng cụ Phan, nhân dân cả nước và
    Thừa Thiên Huế đã tự nguyện quyên góp để mua khu vườn ở dốc Bến Ngự
    và làm nhà cho cụ ở.

    Hoạt động 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Nội dung 1. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của của truyện kí như: Khái niệm truyện
    kí, sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí.
    b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức ngữ văn cần thiết để đọc hiểu văn bản thuộc thể
    loại truyện kí.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu học tập của HS.
    d.Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV & HS
    Dự kiến sản phẩm
    B1: Giao nhiệm vụ học tập:
    TRI THỨC NGỮ VĂN
    - HS đọc phần Tri thức ngữ văn về thể loại truyện
    1.Truyện kí:
    kí trong SGK tr.77-78 và tóm tắt vào phiếu học tập - Truyện kí là thể loại trung
    số 1.
    gian giữa truyện và kí.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    -Truyện kí rất gắn với kí ở yêu
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS làm phiếu học tập số 1; làm việc
    cầu về tính xác thực dựa trên
    cá nhân.
    việc ghi chép người thật, việc
    Truyện kí
    - Khái niệm
    SP
    thật.
    - Truyện kí gần với truyện ở
    Yếu tố kí trong truyện kí
    chỗ thường có cốt truyện hoàn
    chỉnh hoặc tương đối hoàn

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    chỉnh.
    2. Sự kết hợp giữa phi hư cấu
    và hư cấu trong truyện kí.
    Phi hư cấu và Phi hư cấu
    - Phi hư cấu là cách phản ánh
    hư cấu trong
    truyện kí
    hiện thực theo nguyên tắc đề
    Hư cấu
    cao tính xác thực bằng cách gọi
    - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày phiếu học tập; HS nhận
    thẳng tên và miểu tả chính xác
    xét, góp ý B3: Báo cáo, thảo luận:
    những con người và sự kiện có
    - HS trình bày phiếu học tập; HS nhận xét, góp ý
    thực (tên tuổi, lai lịch, ngoại
    B4: Kết luận, nhận định.
    hình, nguồn gốc, gia đình,
    - GV chốt kiến thức, biểu dương cá nhân hoạt động ngọn nguồn văn hoá, …)
    tốt.
    - Hư cấu là dung trí tưởng
    tượng sáng tạo ra cái mới,
    những điều khác lạ không có
    hoặc chưa có trong thế giới
    thực nhằm mục đích nghệ
    thuật.
    Nội dung 2: Tìm hiểu văn bản: “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến
    Ngự”
    2.1. Tìm hiểu khái quát
    a. Mục tiêu:
    - HS chỉ ra được nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễ Vỹ, về Phan
    Bội Châu.
    - HS giới thiệu một vài nét về văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở bến
    Ngự” , tác phẩm “Tuấn – chàng trai nước Việt”
    b. Nội dung:
    Đọc phần tác phẩm trong SGK trang 79 và tác giả trong SGK trang 84 kết hợp xem
    video, hình ảnh giới thiệu về Phan Bội Châu để trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    * Nhiệm vụ 1:
    I. Tìm hiểu chung
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS 1. Tác giả
    đọc hần giới thiệu về tác giả Nguyễn Vỹ - Nguyễn Vỹ (1912-1971)
    trang 84 để chỉ ra được nét chính tác giả - Quê Quảng Ngãi
    Nguyễn Vỹ.
    - Ông là nhà báo, nhà thơ, nhà văn có nhiều đóng
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi, thảo góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại: “Một
    luận nhóm theo bàn.
    nhà thơ cách tân có nhiều đóng góp cho phong
    B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện HS 1 – 2 trào Thơ mới. Một nhà văn, nhà phê bình - biên
    bàn trả lời. Đại diện các bàn khác nhận xét, khảo tài năng và tâm huyết. Một nhà báo dấn
    bổ sung.
    thân, dám viết, không ngại đụng chạm, phê phán
    B4: Kết luận, nhận định.
    thẳng thừng nhà cầm quyền Pháp, đối đầu với
    phát xít Nhật, đối lập với chính quyền Quân chủ
    Nguyễn Vỹ vẫn là sự pha trộn giữa lãng Lập hiến của Bảo Đại phản kháng và bất hợp tác
    mạn, hiện thực, siêu thực và kỳ ảo; đồng với chính quyền Ngô Đình Diệm”( nguồn
    Yếu tố truyện trong truyện kí

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    thời, đó là sự kết hợp giữa tinh thần xã hội https://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-cuu/cotvới trải nghiệm nghệ thuật.
    cach-nguyen-vy.html)'.
    -Tác phẩm chính:
    + Hoang vu(1962)
    + Tuấn – chàng trai nước Việt(1970)
    * Phan Bội Châu: ( 1867-1940)
    - Tên thật: Phan Văn San, hiệu Sào Nam
    * Nhiệm vụ 2:
    - Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem - Là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn trong
    một đoạn video giới thiệu về Phan Bội phong trào chống Pháp.
    Châu
    https://www.youtube.com/watch? - Là một trong những nhà nho đầu tiên đã chủ
    v=bjAorhrD2ec
    trương đi tìm đường cứu nước theo kiểu mới.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận 1905- 1925, PBC bôn ba nhiều nước để mưu sự
    theo cặp đôi. HS xem video và quan sát, ghi phục quốc nhưng không thành.
    nhớ thông tin về Phan Bội Châu để trả lời.
    + 1925 bị thực dân Pháp bắt và bị giảm lỏng ở
    B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp Huế cho đến khi mất năm 1940-> Ông già bến
    đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. Ngự.
    B4: Kết luận, nhận định.
    - Là tác giả thơ văn lớn của nền VHVN hiện đại.
    - Tác phẩm chính: Lưu biệt khi xuất dương(1905),
    Hải ngoại huyết thư(1906),Việt Nam Quốc sử
    khảo (1909)…..
    2. Văn bản
    a. Xuất xứ: trích từ tác phẩm: Tuấn- chàng trai
    nước Việt(1970)
    + Là tác phẩm văn xuôi tự sự lớn gồm 45 chương.
    * Nhiệm vụ 3:
    + Nội dung: ghi lại theo trình tự thời gian những
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS “chứng tích thời đại” trong khoảng 45 năm đầu
    đọc SGK /trang79 cập nhật thông tin về tác của thế kỉ XX.
    phẩm.
    b. Thể loại: Truyện kí
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận c. Vị trí của văn bản:
    theo cặp đôi, ghi nhớ thông tin để trả lời.
    - Trích từ chương 20 của tác phẩm
    B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp - Nội dung: Thuật lại việc Tuấn và Quỳnh- một
    đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. ngời bạn cũ của Tuấn- đến thăm ngôi nhà của cụ
    B4: Kết luận, nhận định.
    Phan Bội Châu ở Bến Ngự, thành phố Huế, vào
    năm 1927.
    2.2. Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như theo dõi, suy luận trong
    quá trình đọc trực tiếp VB
    b. Nội dung:
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    Nhiệm vụ 1: B1. Chuyển II. Khám phá văn bản

    KE HOACH GIANG DAY NGU VAN

    giao nhiệm vụ
    - Gv chia lớp theo nhóm nhỏ
    4-6 em, yêu cầu học sinh xác
    định được câu chuyện và ý
    nghĩa của câu chuyện trong
    tác phẩm.
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh thảo luận theo
    nhóm nêu được câu chuyện,
    tóm tắt ý nghĩa câu chuyện và
    đưa ra sản phẩm của mình.
    B3. Báo cáo thảo luận
    - GV cử đại diện 2-3 theo
    nhóm trình bày, các nhóm
    khác theo dõi và nhận xét bổ
    sung nếu có.
    B4. Đánh giá kết quả thực
    hiện:

    Nhiệm vụ 2:
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV phát phiếu bài tập Yêu
    cầu HS: (Phiếu bài tập số 1trình bày ở phụ lục)
    + Tìm một số sự việc, chi tiết
    phi hư cấu và hư cấu trong
    văn bản
    + Nhận xét sự kết hợp các
    yêu tố phi hư cấu và hư cấu.
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Hoạt động nhóm lẽ và nhóm
    chẵn

    GV: TRAN NGOC NGOAN

    1. Tóm tắt câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện
    trong tác phẩm
    - Tóm tắt câu chuyện:
    Tuấn cùng với người bạn của mình là Quỳnh đã cùng
    nhau đến thăm nhà cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự. Cụ
    Phan là người được rất nhiều người yêu mến và kính
    trọng, Tuấn rất ngưỡng mộ những bài học và sách vở
    do cụ Phan chỉ dạy. Bất chấp việc đến thăm cụ Phan sẽ
    có mật thám theo, nhưng Tuấn vẫn rất muốn đến nhà cụ
    để gặp cụ. Căn nhà mà cụ Phan đang ở là một căn nhà
    tranh ba gian, giản dị và đơn sơ. Xung quanh ngôi nhà
    có rất nhiều cây cối và lúc nào cũng được mở ra cho
    mọi người vào. Căn nhà không có tiếng người mà rất
    yên bình và tĩnh lặng. Tuấn đến thì không dám vào
    trong mà ngó xem nhưng không gặp được cụ Phan Bội
    Châu. Thông qua một em bé trong nhà cụ Phan, thì
    Tuấn biết được cụ Phan đang bán gạo cho những người
    dân nghèo quanh đó. Khi gặp được cụ Phan tuấn trở
    lên căng thẳng khi gặp người mà mình đã ngưỡng mộ
    từ lâu. Cụ Phan xuất hiện với dáng vẻ hiền từ, phong
    thái thư thả và giản dị. Cụ ung dung và thoải mái đến
    chỗ Tuấn và hỏi han về thông tin của hai cậu. Sau đó cụ
    còn chỉ dạy rất nhiều cho Tuấn về cuộc sống, về lòng
    yêu đất n...
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức không phải là đích đến, mà là hành trình không ngừng.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC - PHÚ THỌ !